Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng 10/2025. Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế. Tổng hợp các bài viết nổi bật về thuế GTGT.
>> Cập nhật danh mục mã chương nộp thuế mới nhất từ 01/7/2025
>> Hướng dẫn ghi chỉ tiêu 37 và 38 trên tờ khai thuế GTGT mới nhất
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
….
Như vậy, trường hợp người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNCN (tờ khai khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công) theo tháng thì thời gian nộp hồ sơ khai thuế tháng 10/2025 là ngày 20/11/2025 (thứ Năm).
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019, thì hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế GTGT tháng 10/2025 >> [TẠI ĐÂY]
Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế TNCN tháng 10/2025 >> [TẠI ĐÂY]
>> Xem thêm:
04 Công văn hướng dẫn chậm thanh toán không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tổng hợp những việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 11/2025
Trên đây là toàn bộ giải đáp cho “Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng 10/2025”
![]() |
File excel tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới |

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng 10/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP), quy định trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế;
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Như vậy, nếu thuộc các trường hợp nêu trên thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế.
>> Chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
>> Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
>> Trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh từ 01/7/2025
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
>> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có sai, sót từ 01/7/2025
>> Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025
>> Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
>> Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
>> Khai, tính, nộp và phân bổ tiền thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
>> Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025







