Từ ngày 01/7/2026, trách nhiệm kê khai, nộp và phân bổ tiền thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn dưới đây.
>> Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 1/7/2026
>> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có sai sót từ 01/7/2026
Tóm tắt trách nhiệm khai, nộp, phân bổ thuế GTGT của doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh nhiều tỉnh, thành như sau:
|
Trường hợp 1: Kê khai riêng tại nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh trụ sở chính: - Chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng: Khai tại cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản. - Hoạt động của nhà máy sản xuất điện: Khai tại cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện. - Đơn vị phụ thuộc có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào: Khai tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc. - Dự án đầu tư: Khai tại cơ quan thuế quản lý dự án hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tùy trường hợp có thành lập và giao chi nhánh, ban quản lý dự án hoặc tổ chức kinh tế mới quản lý dự án hay không. (Theo điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC) Trường hợp 2: Kê khai chung với trụ sở chính, đồng thời phân bổ số thuế phải nộp cho địa bàn tỉnh nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính thuộc các trường hợp phải phân bổ thuế (Mục 3) thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở đồng thời tính và phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định (trừ trường hợp 1). (Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) Trường hợp 3: Kê khai chung với trụ sở chính và không phải phân bổ thuế phải nộp: Những loại hình kinh doanh không thuộc 2 trường hợp trên thì sẽ kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và không cần phân bổ số thuế. Ví dụ: Những hoạt động hình kinh doanh như thực phẩm, buôn bán, quần áo… những hoạt động kinh doanh này sẽ hạch toán phụ thuộc, kê khai tập trung tại trụ sở chính nhưng không phải phân bổ thuế GTGT. |
>>Xem chi tiết tại: Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026 và Trách nhiệm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh từ 01/7/2026
Nộp và phân bổ tiền thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2026 - Ảnh minh họa
(1) “Phân bổ nghĩa vụ thuế” là việc người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước và xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (địa bàn nhận phân bổ) theo quy định của pháp luật.
(Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(2) Doanh nghiệp có trách nhiệm khai và phân bổ nghĩa vụ thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định. Việc phân bổ thuế GTGT cho các tỉnh phải đảm bảo không được lớn hơn số tiền thuế GTGT phải nộp trên hồ sơ khai thuế.
Trường hợp người nộp thuế không phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì không phải xác định số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh nơi nhận tiền thuế phân bổ.
Lưu ý: Nguyên tắc phân bổ quy định tại điểm (2) này không áp dụng đối với trường hợp phân bổ hoạt động xây dựng và chuyển nhượng bất động sản.
(Theo điểm c khoản 6 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(3) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành chính theo quy định (nếu có);
(Theo điểm d khoản 6 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở đồng thời tính và phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định nếu thuộc các trường hợp sau:
(1) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
(2) Hoạt động xây dựng có giá trị công trình xây dựng theo hợp đồng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm);
(3) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ);
(4) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, trừ trường hợp phân bổ của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ.
(5) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh;
(6) Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau; trường hợp cơ sở kinh doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư tập trung cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông thì được lựa chọn phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các chi nhánh theo quy định.
(Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Quy định về phân bổ thuế GTGT phải nộp (2), (3), (4), (5), (6) (trừ trường hợp phân bổ số thuế GTGT đầu vào) thực hiện đến hết ngày 31/12/2026.
(Theo khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cách phân bổ tiền thuế giá trị gia tăng thực hiện như sau:
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo công thức sau:
|
Số thuế GTGT |
= |
Tổng số thuế GTGT phải nộp |
X |
Tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế. |
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định như sau:
- Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua thiết bị đầu cuối: doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh từ các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé xổ số điện toán trên địa bàn từng tỉnh theo hợp đồng đại lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do người nộp thuế thiết lập trên địa bàn.
- Trường hợp phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua điện thoại và Internet: doanh thu được xác định tại từng tỉnh nơi khách hàng đăng ký tham gia dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số điện toán;
Số thuế GTGT phải nộp cho cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động xây dựng được xác định theo công thức sau:
|
Số thuế GTGT |
= |
Doanh thu chưa có thuế GTGT tại từng tỉnh |
X |
1% |
Doanh thu chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng.
Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh;
Số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo công thức sau:
|
Số thuế GTGT |
= |
Doanh thu chưa thuế GTGT tại từng địa bàn tỉnh |
X |
1% |
Trường hợp phân bổ thuế đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, số thuế GTGT phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất được tính theo công thức sau:
(i)
|
Thuế GTGT |
= |
Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT |
X |
2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%), hoặc 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%). |
|
Điều kiện: Tổng số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính. Lưu ý: Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm; |
||||
(ii) Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh lớn hơn tổng số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính:
Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh lớn hơn tổng số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau:
|
Thuế GTGT |
= |
Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính |
x |
Tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có GTGT tăng của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế. |
Trong đó, doanh thu dùng để xác định tỷ lệ phân bổ là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm thay đổi doanh thu thực tế phát sinh thì người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế phải nộp của từng kỳ tính thuế có sai, sót đã kê khai bổ sung để xác định số thuế giá trị gia tăng chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng tỉnh.
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại từng tỉnh được xác định theo công thức sau:
(1)
|
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh |
= |
Số thuế GTGT phải nộp của nhà máy thủy điện |
X |
Tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh với tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện. |
Trong đó:
|
Số thuế GTGT phải nộp của nhà máy thủy điện |
= |
Số thuế GTGT đầu ra của nhà máy thủy điện |
- |
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của nhà máy thủy điện |
(2) Trường hợp văn phòng điều hành nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn cùng tỉnh nhưng lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh:
|
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh |
= |
Số thuế GTGT phải nộp trên tờ khai thuế |
X |
Giá trị đầu tư thực tế của phần nhà máy thủy điện tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư thực tế của nhà máy thủy điện |
(1) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:
Số thuế GTGT phải nộp tại tỉnh nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh nơi có chi nhánh.
(2) Phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư dùng chung cho toàn hệ thống hạ tầng của cơ sở kinh doanh
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, thực hiện đầu tư mua sắm tập trung tại trụ sở chính hoặc tại đơn vị được phân cấp ủy quyền thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung hệ thống hạ tầng viễn thông đầu tư, mua sắm phát sinh tại trụ sở chính hoặc đơn vị phân cấp ủy quyền, nếu có nhu cầu thì thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh (bao gồm cả chi nhánh đóng trụ sở địa bàn cùng tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính) để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Thuế GTGT đầu vào phân bổ cho trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh tại trụ sở chính, các chi nhánh tại các tỉnh trên tổng doanh thu của trụ sở chính và các chi nhánh.
Doanh thu làm căn cứ phân bổ thuế GTGT đầu vào là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế giá trị gia tăng trước liền kề kỳ tính thuế giá trị gia tăng thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai và nộp thuế giá trị gia tăng trong trường hợp phân bổ thuế cụ thể như sau:
Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung cho hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bao gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT)Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 01-3/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều địa bàn tỉnh, thì người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT của các công trình, hạng mục công trình xây dựng đó với cơ quan thuế từng tỉnh nơi có công trình xây dựng theo mẫu: Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) (Mẫu số 05/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Sau đó, nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
Lưu ý: Người nộp thuế tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế GTGT đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình xây dựng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
- Người nộp thuế thực hiện khai và nộp hồ sơ khai thuế GTGT với cơ quan thuế tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng theo Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) (Mẫu số 05/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng.
- Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính.
Số thuế GTGT đã nộp tại địa bàn tỉnh, nơi có bất động sản chuyển nhượng được cơ quan thuế tự động luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT)Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) (Mẫu số 01-6/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Người nộp thuế có nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh và có văn phòng điều hành nhà máy đóng trụ sở cùng hoặc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT phát sinh của nhà máy thủy điện và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện, gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT)Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 01-2/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(1) Trường hợp phân bổ thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:
Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính và có chi nhánh cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại tỉnh đó thì người nộp thuế khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT)Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) (Mẫu số 01-6/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(2) Phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư dùng chung cho toàn hệ thống hạ tầng của cơ sở kinh doanh
Trường hợp trong kỳ tính thuế người nộp thuế phát sinh hoạt động phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông thì nộp hồ sơ khai thuế cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT)Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số 01-7/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Việc phân bổ thuế giá trị gia tăng áp dụng cho năm dương lịch, trường hợp thay đổi phương pháp thì thực hiện từ năm dương lịch tiếp theo.
Thời hạn nộp thuế GTGT là chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (nếu khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh).
- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo (nếu khai thuế GTGT theo tháng).
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo (nếu khai thuế GTGT theo quý).
(Theo khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
>>Xem thêm: Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026
Lưu ý: Nếu thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026), người nộp thuế sẽ được gia hạn nộp thuế GTGT của các kỳ tính thuế tháng 5, 6, 7, 8, 9, Quý II và Quý III năm 2026.
Lịch nộp thuế GTGT năm 2026 tương ứng như sau:
(1) Hạn nộp thuế GTGT 2026 theo tháng:
|
Kỳ tính thuế GTGT |
Hạn nộp thuế trước khi gia hạn |
Hạn nộp thuế sau gia hạn |
|
Tháng 5/2026 |
20/6/2026 |
20/11/2026 |
|
Tháng 6/2026 |
20/7/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 7/2026 |
20/8/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 8/2026 |
21/9/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 9/2026 |
20/10/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 10/2026 |
20/11/2026 |
Không được gia hạn |
|
Tháng 11/2026 |
21/12/2026 |
Không được gia hạn |
|
Tháng 12/2026 |
20/01/2027 |
Không được gia hạn |
(2) Hạn nộp thuế GTGT 2026 theo Quý:
|
Kỳ khai thuế |
Hạn nộp trước gia hạn |
Hạn nộp sau gia hạn |
|
Quý I/2026 |
04/5/2026 |
Không được gia hạn |
|
Quý II/2026 |
31/7/2026 |
02/11/2026 |
|
Quý III/2026 |
31/10/2026 |
30/12/2026 |
|
Quý IV/2026 |
31/01/2027 |
Không được gia hạn |