Thủ tục để chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp được quy định như sau:
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
>> Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng bao gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.
Trong đó:
(i) Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
Đây là phương pháp tính thuế duy nhất mà doanh nghiệp nộp thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp này bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
(Căn cứ Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
(ii) Phương pháp tính trực tiếp:
- Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu áp dụng đối với:
+ Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
+ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
+ Doanh nghiệp khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
(Căn cứ Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
(Xem chi tiết công việc tại "Phương pháp khấu trừ thuế", "Phương pháp tính trực tiếp").
Chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp không còn đáp ứng điều kiện để được áp dụng phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng hoặc để phù hợp hơn với tính chất và ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp có thể chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT. Cụ thể việc chuyển đổi phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp phải thuộc đối tượng được áp dụng phương pháp tính thuế GTGT muốn chuyển đổi.
- Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế GTGT là 02 năm liên tục. Trong suốt chu kỳ này, cơ sở kinh doanh duy trì phương pháp đã xác định hoặc đã lựa chọn (căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Như vậy, chu kỳ khai thuế của doanh nghiệp được thực hiện ổn định trong thời gian 02 năm. Nếu hết thời gian chu kỳ khai thuế, doanh nghiệp muốn chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ (hoặc ngược lại) thì thực hiện chuyển đổi phương pháp tính thuế
Căn cứ khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC để thực hiện chuyển đổi phương pháp tính thuế, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế biết doanh nghiệp áp dụng phương pháp tinh thuế nào bằng Mẫu 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Tuy nhiên, quy định này đã bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 93/2017/TT-BTC. Theo đó, nếu doanh nghiệp đủ điều kiện chuyển đổi phương pháp tính thuế thì chỉ cần sử dụng Tờ khai thuế giá trị gia tăng phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp muốn chuyển đổi, không còn mẫu đăng ký chuyển đổi riêng.
(i) Trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển sang phương pháp khấu trừ sử dụng:
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế) (Mẫu số 02/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) (Mẫu số 05/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(ii) Trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển sang phương pháp trực tiếp sử dụng:
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) (Mẫu số 03/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu; tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế) (Mẫu số 04/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
|
Lưu ý: - Trường hợp người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] trên tờ khai 01/GTGT tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). |
-Tờ khai bổ sung (Mẫu số 01/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Bản giải trình khai bổ sung (Mẫu số 01-1/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 01-2/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 01-3/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kính doanh xổ số điện toán) (Mẫu số 01-6/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số 01-7/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 01-8/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) (Mẫu số 05/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế) (Mẫu số 02/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) (Mẫu số 03/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu; tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế) (Mẫu số 04/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý (Mẫu số 01/ĐK-TĐKTT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.