Tăng mức đóng BHYT tối đa đối với người lao động từ ngày 01/7/2026 lên 759.000 đồng/tháng.
>> Từ 01/7/2026, tăng mức lương tối đa đóng BHXH lên 50,6 triệu đồng/tháng
>> Từ 01/7/2026 tăng tiền dưỡng sức sau sinh lên 759.000 đồng/ngày
Mức đóng BHYT tối đa đối với người lao động từ ngày 01/7/2026 là 759.000 đồng/tháng (hiện hành là 702.000 đồng/tháng).
Cụ thể, căn cứ khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15), mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức tham chiếu.
Mức đóng BHYT hằng tháng của người lao động bằng 1,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHYT, người sử dụng lao động đóng 3% (căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP)
Từ ngày 01/7/2026, chính thức tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Theo đó, mức đóng BHYT tối đa đối với người lao động từ ngày 01/7/2026 được tính như sau:
1,5% x (20 x 2.530.000) = 759.000 đồng/tháng
Như vậy, mức đóng BHYT tối đa đối với người lao động từ ngày 01/7/2026 là 759.000 đồng/tháng.
>> Xem thêm: Chính mức tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026
Tăng mức đóng BHYT tối đa đối với người lao động từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ 01/7/2026, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng.
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở (căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Theo đó, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 được tính như sau: 20 x 2,53 triệu đồng = 50,6 triệu đồng/tháng
Như vậy, từ 01/7/2026, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng.
Khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản BHXH tăng theo lương cơ sở bao gồm:
- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau.
- Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Mức dưỡng sức sau điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp.
Cụ thể như sau:
|
STT |
Trợ cấp BHXH |
Mức hưởng trợ cấp BHXH |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày |
759.000 |
Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
2 |
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con |
5.060.000 |
Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
3 |
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày |
759.000 |
Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
4 |
Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động; |
12.650.000 |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
1.265.000 |
||
|
5 |
Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động; |
759.000 |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
50.600 |
||
|
6 |
Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
2.530.000 |
|
|
7 |
Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
91.080.000 |
Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
8 |
Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật |
759.000 |
Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
9 |
Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
25.300.000 |
Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
10 |
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân. |
1.265.000 |
Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |





