Chính mức tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2.53 triệu đồng Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
>> Chính thức tăng trợ cấp BHXH 2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu/tháng từ 1/7/2026
>> Tổng hợp các khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2.53 triệu đồng
Chính thức từ ngày 01/7/2026, tăng mức lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Theo đó, mức lương cơ sở tăng kéo theo mức đóng BHYT hộ gia đình cũng tăng theo. Cụ thể mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026 như sau:
|
Thứ tự thành viên hộ gia đình |
Tỷ lệ đóng BHYT hộ gia đình |
Mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026 |
|
Người thứ nhất |
Bằng 4,5% mức lương cơ sở |
113.850 đồng/tháng 1.366.200 đồng/năm |
|
Người thứ hai |
70% mức đóng của người thứ nhất |
79.695 đồng/tháng 956.340 đồng/năm |
|
Người thứ ba |
60% mức đóng của người thứ nhất |
68.310 đồng/tháng 819.720 đồng/năm |
|
Người thứ tư |
50% mức đóng của người thứ nhất |
56.925 đồng/tháng 683.100 đồng/năm |
|
Người thứ năm trở đi |
40% mức đóng của người thứ nhất |
45.540 đồng/tháng 546.480 đồng/năm |
Cụ thể tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, quy định mức đóng BHYT như sau:
Điều 6. Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
…
5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Theo đó, thành viên hộ gia đình cùng tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau:
- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;
- Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026 là bao nhiêu?”
>> Xem thêm: Tổng hợp các khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2.53 triệu đồng
Chính mức tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Phòng bệnh 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026), người tham gia BHYT được giữ quỹ BHYT chi trả các chi phí sau đây:
(i) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn theo lộ trình phù hợp, đối tượng ưu tiên và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
(i) Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm y tế 2008.
(ii) Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.
Căn cứ Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật số 46/2014/QH13, khoản 18 Điều 1 Luật số 51/2024/QH14, điểm d khoản 1 Điều 44 Luật Phòng bệnh 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026), các trường hợp không được BHYT thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh bao gồm:
(i) Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Luật số 46/2014/QH13) đã được ngân sách nhà nước chi trả.
(ii) Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
(iii) Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc (áp dụng từ 01/7/2026)
(iv) Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
(v) Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
(vi) Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
(vii) Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.
(viii) Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
(ix) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.
(x) Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
(xi) Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
(xii) Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.





