Theo Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026, Dự kiến tăng lương năm 2026 (tăng lương tối thiểu vùng) lên 7,2% từ ngày 1/1/2026.
>> Mẫu quyết định khen thưởng của công ty mới nhất 2025
>> Tải về mẫu quy chế lương thưởng cho người lao động 2025
Theo Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động đang được Bộ Nội vụ xây dựng, đề xuất tăng lương tối thiểu vùng ở mức tăng 7,2% từ ngày 1/1/2026.
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026
>>TẢI VỀ<< Chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
Theo đó, dự kiến tăng lương năm 2026 (mức lương tối thiểu vùng) Vùng I tăng từ 4,96 triệu đồng/tháng lên 5,31 triệu đồng/tháng (tăng thêm 350.000 đồng); Vùng II tăng từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (tăng 320.000 đồng); Vùng III tăng từ 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (tăng 280.000 đồng); Vùng IV tăng từ 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng).
Cụ thể dự thảo đề xuất tăng lương năm 2026 (tăng lương tối thiểu vùng 2026) như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu vùng 2025 |
Mức lương tối thiểu vùng 2026 (Đề xuất) |
Mức tăng lương tối thiểu vùng |
|
Vùng I |
4.960.000 |
5.310.000 |
Tăng 350.000 đồng |
|
Vùng II |
4.410.000 |
4.730.000 |
Tăng 320.000 đồng |
|
Vùng III |
3.860.000 |
4.140.000 |
Tăng 280.000 đồng |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
3.700.000 |
Tăng 250.000 đồng |
Xem chi tiết tại Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026 nêu trên.
>>Xem thêm:
Lương tối thiểu vùng sẽ thay lương cơ sở 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026
Chi tiết diễn biến tăng lương cơ sở từ 2016 đến nay
Tăng lương cơ sở 2026, các khoản trợ cấp sau cũng sẽ tăng

Tăng lương năm 2026, dự kiến tăng lương tối thiểu vùng 7,2% (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo đó, mức lương tối thiểu hiện nay vẫn là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV) (theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2024 đến nay).
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Xem thêm:
>> Tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
>> Mức tham chiếu trước và sau khi bỏ lương cơ sở 2,34 triệu đồng
>> Mức lương mới trước và sau khi cải cách tiền lương, bỏ lương cơ sở
>> Lương giáo viên 2025 bao nhiêu?
>> Tổng hợp lương tối thiểu vùng qua các năm, quy định mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng 2025
>> Thời gian áp dụng bảng lương mới, bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương
>> Các quy định mới nhất về lương cơ bản 2025
Căn cứ Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.







