Dưới đây là mẫu biên bản bàn giao hồ sơ file word, quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động.
>> Mẫu sơ yếu lý lịch viên chức mới nhất 2026 và cách điền
>> Tóm tắt quy định tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025
Mẫu biên bản bàn giao hồ sơ (công việc, tài liệu, tài sản) được dùng khi có sự chuyển giao trách nhiệm, nhiệm vụ giữa các cá nhân/bộ phận: nhân viên nghỉ việc, chuyển công tác, nghỉ thai sản; bàn giao dự án, tài liệu quan trọng; hoặc chuyển giao tài sản, hàng hóa. Mục đích chính là đảm bảo công việc liên tục, minh bạch hóa quá trình, bảo vệ quyền lợi các bên và làm cơ sở pháp lý khi có tranh chấp.
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể file mẫu biên bản bàn giao hồ sơ. Biên bản bàn giao hồ sơ phải đảm bảo được những thông tin cơ bản dưới đây:
- Thời gian, địa điểm thực hiện bàn giao.
- Thông tin chi tiết về người bàn giao và người nhận bàn giao.
- Nội dung bàn giao: Công cụ, dụng cụ, tài khoản, tài liệu đã được cấp và tình hình thực hiện công việc (hồ sơ, sổ sách, số liệu, tình trạng, mức độ hoàn thành,…)
- Chữ ký của cả hai bên (cần thiết có cả chữ ký của người làm chứng).
Biên bản bàn giao là văn bản quan trọng và có ý nghĩa về mặt pháp lý nên khi lập biên bản bàn giao cần lưu ý một số điểm sau:
- Thông tin chính xác, minh bạch: Thời gian, địa điểm tiến hành bàn giao và lập biên bản; thông tin cá nhân, thông tin liên lạc giữa bên giao và bên nhận; nội dung bàn giao cần được nêu chính xác và minh bạch, tránh ghi mập mờ, không rõ ràng.
- Nội dung bàn giao cần chi tiết, cụ thể: Ghi đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu nhất những thông tin quan trọng của hồ sơ, tài liệu, tài sản.
- Cần nêu cụ thể cam kết và trách nhiệm của mỗi bên.
- Chữ ký xác nhận và số lượng biên bản bàn giao được lập.
Quý khách hàng có thể tham khảo file mẫu biên bản bàn giao hồ sơ dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu
>>TẢI VỀ<< Mẫu biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu và công việc
Lưu ý: Mẫu biên bản bàn giao hồ sơ trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Tải về mẫu biên bản bàn giao hồ sơ file word
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể.
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động.
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đình công.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác.
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.





