Tải về file word mẫu 16/ĐMTT/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC. Các trường hợp hủy tờ khai hải quan năm 2026. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan 2026 theo Thông tư 121/2025/TT-BTC.
>> Tải về mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC
>> Tổng hợp 82 Án lệ Việt Nam mới nhất 2026 [Cập nhật mới nhất năm 2026]
Mẫu 16/ĐMTT/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC là mẫu định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu được quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 39/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC).
Tải về file word mẫu 16/ĐMTT/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu 16/ĐMTT/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC |

Tải về mẫu 16/ĐMTT/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ((được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định các trường hợp hủy tờ khai hải quan 2026 như sau:
(i) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:
- Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất.
- Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra.
- Quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, trừ trường hợp quy định tại điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa mua, bán, mượn, thuê giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, giữa hai DNCX quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng.
(ii) Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan:
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố.
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký nhưng trên thực tế hàng hóa không nhập khẩu và hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát.
- Tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ, tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa mua, bán, mượn, thuê giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, giữa hai DNCX đã hoàn thành kiểm tra hải quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định địa điểm đăng ký tờ khai hải quan như sau:
|
(i) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại: Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất, hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng. |
|
(ii) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại: trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất. |
|
(iii) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Thông tư 121/2025/TT-BTC. |
|
(iv) Hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. |





