Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng từ 15/11/2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tài liệu hướng dẫn tự tổ chức nghiệm thu PCCC đối với dự án công trình 2026
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.
Theo đó, mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng từ 15/11/2026 là mẫu số 2 Phụ lục I Thông tư 71/2026/TT-BXD.
Tải về mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng từ 15/11/2026 (Phụ lục I) dưới đây:
![]() |
Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng từ 15/11/2026 (Phụ lục I) |

Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng từ 15/11/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
|
Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn và mã vùng của GCNKNCM, CCCM tại các địa phương |
|
|
Danh sách học viên dự học để được cấp GCNKNCM, CCCM |
|
|
Kế hoạch đào tạo |
|
|
Kết quả học tập của học viên lấy GCNKNCM, CCCM |
|
|
Quyết định thành lập hội đồng thi cấp GCNKNCM, CCCM phương tiện thủy nội địa |
|
|
Lịch thi cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện thủy nội địa |
|
|
Kết quả thi |
|
|
Tổng hợp kết quả thi |
|
|
Biên bản họp hội đồng thi lần thứ nhất |
|
|
Biên bản họp hội đồng thi lần thứ hai |
|
|
Quyết định công nhận kết quả thi và cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa |
|
|
Sổ cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM phương tiện thủy nội địa |
|
|
Quyết định thành lập ban coi thi, chấm thi cấp GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa |
|
|
Mẫu đơn đề nghị dự học, thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM |
|
|
Mẫu danh sách học viên tham dự lớp tập huấn nghiệp vụ coi thi, chấm thi |
|
|
Báo cáo kết quả đào tạo, thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa |
Theo Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn như sau:
(i) Đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản:
Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc có GCNKNCM hoặc chứng chỉ nghiệp vụ có dữ liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa hoặc có trong sổ cấp GCNKNCM, CCCM của cơ quan cấp.
(ii) Đối với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy:
Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển.
(iii) Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư: Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba.
(iv) Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba:
- Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
- Hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba đủ 03 tháng trở lên.
(v) Đối với GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì:
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
- Hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì đủ 06 tháng trở lên.







