Tải về mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 2026. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan.
>> Tổng hợp 82 Án lệ Việt Nam mới nhất 2026 [Cập nhật mới nhất năm 2026]
>> Cập nhật Luật Thương mại 2026 và các văn bản hướng dẫn mới nhất còn hiệu lực
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu15a/BCQT-SP/GSQL là mẫu báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC).
Tải về mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC |
.png)
Tải về mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL theo Thông tư 121/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/02/2026 như sau:
(i) Tờ khai hải quan.
(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Lưu ý: Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan.
(iii) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu).
(iv) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là GCN kiểm tra chuyên ngành).
(v) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật về đầu tư.
(vi) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại mục (iii), mục (iv) và mục (v) nêu trên.
(vii) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: GCN đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp.
(viii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: GCN đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp GCN đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại mục (vii) và mục (viii) nêu trên.
Căn cứ Điều 39 Luật Hải quan 2014 quy định trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan như sau:
Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan
1. Thực hiện các phương thức giám sát phù hợp tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và bảo đảm quản lý hải quan đối với hàng hóa theo quy định của Luật này.
2. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật bảo đảm giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giám sát hải quan của người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu và các bên có liên quan.
XEM THÊM:
>>> Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa chịu thuế GTGT 5% từ 01/02/2026
>>> Hồ sơ hải quan đối với trường hợp không thu thuế từ 01/02/2026
>>> File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu




