Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% từ 01/02/2026. File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu.
>> Điều kiện khai hải quan qua Hệ thống từ 01/02/2026
>> Thuế suất thuế thu nhập cá nhân 2026 chính thức theo Luật Thuế TNCN 2025 (Luật số 109/2025/QH15)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% từ 01/02/2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 18/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/02/2026.
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% từ 01/02/2026 như sau:
- Giấy phép nhập khẩu hoặc GCN đăng ký lưu hành hoặc Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế đối với hàng hóa nhập khẩu là thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Trên đây là nội dung “Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa chịu thuế GTGT 5% từ 01/02/2026” theo quy định Thông tư 121/2025/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15)

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa chịu thuế GTGT 5% từ 01/02/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> File word Phụ Lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu
Xem thêm bài viết:>>> Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Phụ lục Thông tư 38/2015/TT-BTC từ 01/02/2026
Căn cứ Điều 19 Luật Hải quan 2014 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan như sau:
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan
1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
3. Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
6. Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.





