Tải về dự thảo Thông tư quản lý thuế xuất nhập khẩu mới nhất. Luật Thuế xuất nhập khẩu 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác từ ngày 1/7/2026.
>> Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 và hướng dẫn cách điền
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về dự thảo Thông tư quản lý thuế xuất nhập khẩu mới nhất" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 26/03/2026, Bộ Tài chính đăng tải và đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đến ngày trước ngày 06/4/2026 tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.
Tải về dự thảo Thông tư quản lý thuế xuất nhập khẩu mới nhất dưới đây:
![]() |
Dự thảo Thông tư quản lý thuế xuất nhập khẩu |
Theo đó, tại Dự thảo quy định chi tiết các nội dung (theo khoản 2 Điều 1 Dự thảo):
- Việc khai thuế và khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; hình thức nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; cơ quan quản lý thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, khoản thu khác (khoản 9 Điều 12).
- Việc tra soát và xử lý chứng từ nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, việc giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế (khoản 9 Điều 14).
- Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế (khoản 5 Điều 15).
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp (khoản 7 Điều 16).
- Trình tự và thủ tục hoàn thuế; trình tự, thủ tục thu hồi hoàn thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế; bù trừ nợ qua hoàn thuế (khoản 7 Điều 18).
- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự và thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế (khoản 6 Điều 19).
- Thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ (khoản 6 Điều 20).
- Hồ sơ, trình tự và thủ tục xóa tiền thuế nợ (khoản 5 Điều 21).
- Thủ tục tra soát, điều chỉnh thông tin, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo yêu cầu của người nộp thuế (khoản 3 Điều 37).

Tải về dự thảo Thông tư quản lý thuế xuất nhập khẩu mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Luật Thuế xuất nhập khẩu 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn
Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) quy định thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:
(i) Trường hợp NNT tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(ii) Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của NNT về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì NNT vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định, văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(iii) Đối với hàng hóa XNK thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.






.png)
