Dưới đây là mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 và hướng dẫn cách điền theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (mẫu số 01/TKN-CNKD và mẫu số 01/CNKD)
>> Chính sách thuế cho cá nhân trực tiếp khai thuế bất động sản năm 2026
Dưới đây là tóm tắt kỳ kê khai và biểu mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026:
|
Nhóm hộ kinh doanh (Doanh thu/năm) |
Kỳ kê khai |
Thời hạn kê khai |
Biểu mẫu kê khai |
|
DT <= 500 triệu |
Năm |
Chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo |
|
|
500 triệu < DT <= 50 tỷ |
Quý |
Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau |
|
|
DT > 50 tỷ |
Tháng |
Chậm nhất ngày 20 tháng sau. Riêng 2026: Kỳ tháng 1, 2, 3/2026 có hạn nộp chậm nhất ngày 20/4/2026 |
Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai,sót.
(Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
Trường hợp đặc biệt:
- Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh: Nộp 2 lần/năm (ngày 31/07 và 31/01)
- Phát sinh vượt 500 triệu đồng: Phải khai/nộp ngay từ quý phát sinh vượt mức
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
>> Xem thêm tại bài viết: Lưu ý kê khai thuế hộ kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)

Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 và hướng dẫn cách điền
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Mẫu 01/TKN-CNKD là mẫu thông báo doanh thu/tờ khai thuế năm cho hộ kinh doanh từ 500 triệu trở xuống ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< File word mẫu số 01/TKN-CNKD

Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu số 01/TKN-CNKD:
|
Tích vào một trong 4 ô vuông đầu tiên, thuộc đối tượng nào thì tích vào ô đó. Chỉ tiêu thông tin chung [01] Kỳ tính thuế: chọn kỳ khai. [01a]: ghi năm [01b]: ghi 6 tháng đầu năm [01c]: ghi 6 tháng cuối năm [02] Lần đầu: tích nếu đây là lần nộp đầu tiên của kỳ đó. [03] Bổ sung lần thứ...: ghi số lần bổ sung nếu đây là hồ sơ khai bổ sung. [04] Người nộp thuế: ghi họ tên cá nhân hoặc tên hộ kinh doanh. [05] Mã số thuế: ghi mã số thuế của người nộp thuế. [06] Tổ chức/cá nhân kê khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có): ghi tên đơn vị hoặc cá nhân được ủy quyền khai, nộp thay. [06.1] Mã số thuế: ghi mã số thuế của bên khai thay. [06.2] Văn bản ủy quyền (nếu có): ghi số, ngày, tháng, năm của giấy ủy quyền. [07] Tên đại lý thuế (nếu có): ghi tên đại lý thuế nếu nộp qua đại lý. [07.1] Mã số thuế: ghi mã số thuế của đại lý thuế. Phần A. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN Phần này dùng để ghi doanh thu và số thuế theo từng nhóm hoạt động kinh doanh mà mẫu đã chia sẵn. Các nhóm hoạt động, mã chỉ tiêu và các cột đều thể hiện ngay trên mẫu. Các cột trên bảng A Cột (1) Doanh thu trong năm: ghi doanh thu thực tế của hoạt động đó trong năm. Cột (2) Số thuế GTGT phải nộp: ghi số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động đó nếu có. Cột (3) Doanh thu: ghi doanh thu dùng để tính thuế TNCN. Cột (4) Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế: ghi phần doanh thu được trừ theo quy định. Cột (5) Số thuế TNCN phải nộp: ghi số thuế thu nhập cá nhân phải nộp. Cột (6), (7): ghi số tiền người nộp thuế tự nộp tiếp vào ngân sách nhà nước đối với GTGT và TNCN. Cột (8), (9): ghi số tiền do tổ chức khấu trừ, nộp thay đối với GTGT và TNCN. Cột (11), (12): ghi số thuế phải nộp thêm. Cột (13), (14): ghi số thuế nộp thừa. Các tên cột này có sẵn trên biểu mẫu. Từng dòng trong phần A [08]: ghi số liệu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định. [08a]: ghi phần phân phối, cung cấp hàng hóa. [08b]: ghi phần dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu. [08c]: ghi phần cho thuê tài sản trừ bất động sản. [08d]: ghi phần sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu. [08e]: ghi phần cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số. [08g]: ghi hoạt động kinh doanh khác. Các dòng này nằm nguyên trên mẫu. [09]: ghi số liệu của hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác. [09a]: phân phối, cung cấp hàng hóa trên nền tảng. [09b]: dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu trên nền tảng. [09c]: cho thuê tài sản trừ bất động sản trên nền tảng. [09d]: sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu trên nền tảng. [09e]: cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số trên nền tảng. [09g]: hoạt động kinh doanh khác trên nền tảng. [10]: ghi số liệu đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp. [11] Tổng cộng: cộng toàn bộ số liệu của phần A. [12] Số thuế được miễn: ghi số thuế thuộc diện được miễn. [13] Số thuế còn phải nộp: ghi số thuế còn phải nộp sau khi đối trừ. Phần B. Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt Phần này chỉ ghi khi có hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Nếu không có thì để trống. Tên phần và các chỉ tiêu [14] đến [17] đều có sẵn trên mẫu. [14a], [14b]...: ghi từng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB. [15] Tổng cộng: cộng số thuế TTĐB phải nộp. [16] Số thuế được miễn: ghi phần được miễn nếu có. [17] Số thuế còn phải nộp: ghi phần còn phải nộp. Phần C. Kê khai thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường Phần này chỉ ghi nếu có phát sinh các loại thuế, phí tương ứng. Nếu không phát sinh thì để trống. I. Khai thuế tài nguyên [18a], [18b]...: ghi từng loại tài nguyên phát sinh nghĩa vụ thuế. [19] Tổng cộng: tổng số thuế tài nguyên. [20] Số thuế được miễn. [21] Số thuế còn phải nộp. II. Khai thuế bảo vệ môi trường [22a], [22b]...: ghi từng hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường. [23] Tổng cộng. [24] Số thuế được miễn. [25] Số thuế còn phải nộp. III. Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản [26a], [26b]...: ghi từng loại khoáng sản. [27] Tổng cộng. [28] Số phí được miễn. [29] Số phí còn phải nộp. Phần ghi chú cuối mẫu cũng nêu chỉ tiêu [3.1], [3.2] tại khoản III mục C bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải nếu có. Phần D. Hỗ trợ thông tin nộp thuế Phần này là phần hỗ trợ thông tin nộp ngân sách. [30]: số thứ tự. [31]: nội dung khoản nộp NSNN. [32]: số tiền. [33]: chương. [34]: tiểu mục. [35]: địa bàn hành chính. [36]: cơ quan thu. [37]: cơ quan thuế. [38]: hạn nộp thuế. [39] Tổng cộng: cộng toàn bộ số tiền ở phần này. Phần E. Đề nghị xử lý khoản nộp thừa Phần này chỉ ghi khi có nộp thừa và muốn hoàn hoặc bù trừ. [40] Đề nghị hoàn trả: ghi nội dung đề nghị hoàn. [40.1]: số thuế GTGT đề nghị hoàn. [40.2]: số thuế TNCN đề nghị hoàn. [40.3]: tổng cộng. [41] Hình thức hoàn trả: chọn cách nhận hoàn. [42] Chuyển khoản: tích nếu nhận qua tài khoản. [42.1]: tên chủ tài khoản. [42.2]: số tài khoản. [42.3]: tên ngân hàng/KBNN. [43] Tiền mặt: tích nếu nhận bằng tiền mặt. [43.1]: tên người nhận tiền. [43.2]: số CCCD/số định danh cá nhân/số hộ chiếu. [43.3]: ngày cấp. [43.4]: nơi cấp. [43.5]: nơi nhận tiền hoàn thuế. Bảng bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ Bảng này dùng khi đề nghị bù trừ với khoản đang nợ hoặc khoản phải nộp phát sinh. Các cột [44] đến [56] có sẵn trên mẫu. [44]: số thứ tự. [45]: mã số thuế. [46]: tên người nộp thuế. [47]: số định danh khoản phải nộp (ID) nếu có. [48]: nội dung khoản nợ/phát sinh. [49]: chương. [50]: tiểu mục. [51]: cơ quan thu. [52]: địa bàn hành chính. [53]: hạn nộp. [54]: số tiền còn phải nộp. [55]: số tiền đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa. [56]: số tiền còn phải nộp sau bù trừ ([56] = [54] - [55]) |
Ghi chú:
- Đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì chỉ thực hiện thông báo doanh thu; không thực hiện khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
- Chỉ tiêu [3.1], [3.2]…tại khoản III, mục C: bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có).
- Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có)
Mẫu 01/CNKD là mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng).
>>TẢI VỀ<< File word mẫu số 01/CNKD

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết chi tiết cách điền mẫu số 01/CNKD:
|
- Chỉ tiêu [01a]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng. - Chỉ tiêu [01b]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 50 tỷ đồng. - Chỉ tiêu [01c]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. - Số thuế được miễn: là số tiền thuế phát sinh phải nộp được miễn theo mức quy định của Chính phủ. - Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh. - Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, tạm nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính. - Chỉ tiêu [14]: Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu tính thuế có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau, có nhiều địa điểm kinh doanh thì được lựa chọn một (01) ngành, nghề hoặc một (01) địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất. Trường hợp ngành, nghề, địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn thêm ngành, nghề, địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được trừ cho đến khi đủ 500 triệu đồng. - Chỉ tiêu [3.1], [3.2]…tại khoản III, mục C: bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có). - Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có). |





