Việc kê khai thuế hộ kinh doanh mới ra kinh doanh là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Dưới đây là một số lưu ý khi kê khai thuế hộ kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026.
>> Hướng dẫn điền Phụ lục bảng kê Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80/2021
>> Cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì phải trực tiếp khai thuế
Căn cứ Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hướng dẫn khai thuế hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
(i) Kê khai thuế với hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động từ 6 tháng đầu năm
Hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 6 tháng đầu năm:
- Nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện khai báo doanh thu phát sinh từ khi bắt đầu tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đến hết 30/6 và hạn cuối cùng là ngày 31/7.
- Thông báo doanh thu thực tế trong 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo.
(ii) Kê khai thuế với hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động vào 6 tháng cuối năm
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu ra sản xuất, kinh doanh vào 6 tháng cuối năm. Nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì kê khai thuế chậm nhất là ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý:
- Đối với hộ kinh doanh mới tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
- Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Trên đây là một số lưu ý khi kê khai thuế hộ kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026.

Lưu ý kê khai thuế hộ kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, có thể tóm tắt một số quy định chung khi thực hiện kê khai nộp thuế hộ kinh doanh như sau:
(1) Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: Nếu doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ Quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
(2) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 500 triệu thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT, thuế TNCN theo tháng/quý.
(3) Về hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Trường hợp khai thuế theo Quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Trường hợp khai quyết toán thuế TNCN theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
(4) Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế được xác định theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
(5) Đối các loại thuế phí khác (thuế tiêu thu đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường,...): Tự xác định số thuế phải nộp và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
>> Xem hướng dẫn chi tiết tại công việc pháp lý Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh năm 2026
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC:
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(vii) Mẫu số 01/TCKT - Tờ khai thuế của tổ chức khai thay
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(x) Mẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
>> Xem thêm các biểu mẫu về hóa đơn kế toán hộ kinh doanh tại công việc pháp lý Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh




