Cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì phải trực tiếp khai thuế là một trong những nội dung được nêu tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
>> Các bước cá nhân đăng ký MST cho thuê tài sản online 2026
>> Điểm mới dự thảo Nghị định hóa đơn điện tử thay thế Nghị định 123
Căn cứ điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
…
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
Theo đó trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động phải trực tiếp khai thuế.

Cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì phải trực tiếp khai thuế
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
|
Đối tượng thực hiện kê khai |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế |
Hồ sơ khai thuế |
|
Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với Cơ quan thuế Lưu ý: Cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế. |
Lựa chọn 1 trong 2 cách sau: - Cách 1 khai 2 lần/năm: + Lần 1: Chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế. + Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. - Cách 2: Khai 1 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. |
- Mẫu 01/BĐS: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) - Mẫu 01/BK-BĐS: Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) |
|
Tổ chức đi thuê bất động sản khai thay, nộp thay (hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê (tổ chức) là người thuế thay, nộp thuế thay. |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản |
- Mẫu 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) - Mẫu 02/BK-KTBĐS: Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) |
(Căn cứ điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
Lưu ý:
Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01/01/2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì:
- Được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025.
- Khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(Căn cứ Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách nộp tờ khai 01/BĐS trên Dịch vụ công (Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản)
Địa điểm khai thuế cho thuê bất động sản được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(i) Cá nhân cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
(ii) Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố: Khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.
Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuế



