Trường hợp thông tin trên tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu có sai sót, người khai hải quan phải thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai hải quan như sau:
>> Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 2026
Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi, bổ sung.
Thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC), cụ thể như sau:
Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại Mục 3 của Phụ lục II về các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC (được thay thế bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC) người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung hồ sơ trong các trường hợp sau:
(i) Khai bổ sung trong thông quan:
- Người khai hải quan, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan.
- Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
(ii) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:
Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:
- Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan.
- Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).
Lưu ý: Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Trừ các trường hợp khai bổ sung quy định tại Mục 3, thủ tục khai bổ sung thực hiện như sau:
(i) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 hoặc mẫu số 04 hoặc mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
Trường hợp khai bổ sung trên tờ khai hải quan giấy hoặc khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan mà Hệ thống không hỗ trợ người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC) cho cơ quan hải quan;
(ii) Nộp cho cơ quan hải quan các chứng từ liên quan đến việc khai sửa đổi, bổ sung, bao gồm:
- Văn bản ghi nhận và thống nhất phương án xử lý giữa người gửi và người nhận hàng trong trường hợp gửi thừa hàng, nhầm hàng, thiếu hàng.
- Hóa đơn thương mại ghi nhận việc sửa đổi các thông tin về hàng hóa và giá trị hàng hóa.
Trường hợp khai bổ sung đối với hàng hóa mua bán có thỏa thuận về dung sai, cơ quan hải quan căn cứ thỏa thuận về dung sai để giải quyết tiếp thủ tục hải quan theo quy định. Trường hợp lượng hàng hóa gửi thừa so với giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành nếu nằm trong dung sai đã thỏa thuận trên hợp đồng mua bán thì người khai hải quan liên hệ cơ quan kiểm tra chuyên ngành để điều chỉnh số lượng cho phù hợp và khai bổ sung điều chỉnh lượng hàng theo đúng số lượng thực tế. Trường hợp lượng hàng hóa gửi thừa vượt quá dung sai thì bị xử lý theo quy định, người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới cho lượng hàng gửi thừa, gửi nhầm.
(iii) Thực hiện khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan đối với trường hợp khai bổ sung theo Lưu ý nêu trên. Quá thời hạn nêu trên, người khai hải quan không thực hiện khai sửa đổi, bổ sung hoặc khai sửa đổi, bổ sung không đúng theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì bị xử lý như sau:
- Trường hợp nội dung khai sửa đổi, bổ sung làm thay đổi số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định (nếu có).
- Trường hợp nội dung khai sửa đổi, bổ sung không làm thay đổi số tiền thuế phải nộp thì bị xử lý vi phạm theo quy định.
(iv) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu chưa được thông quan nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển thì người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo hướng dẫn tại bài viết này. Nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển làm thay đổi mã phương thức vận chuyển thì phải hủy tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
(v) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan, hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu người khai hải quan có yêu cầu thay đổi cửa khẩu xuất; cảng xếp hàng, đồng thời thay đổi tên phương tiện vận chuyển thì người khai hải quan phải nộp văn bản cho phép thay đổi cửa khẩu xuất của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng theo mẫu số 32/TĐCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC) cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất mới để cập nhật trên Hệ thống. Công chức hải quan giám sát tại cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất xác nhận trên văn bản thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất và thực hiện việc giám sát hàng hóa vận chuyển đến cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất mới để xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 52b Thông tư 38/2015/TT-BTC. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp văn bản thông báo cho cơ quan hải quan, người khai hải quan phải thực hiện khai bổ sung thông tin tờ khai hải quan theo quy định.
Trường hợp chủ phương tiện vận tải xuất cảnh thay đổi tên phương tiện vận tải nhưng không thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất thì trước khi xếp hàng hóa lên phương tiện vận tải xuất cảnh phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 33/TĐPTVT/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC) cho cơ quan hải quan trong đó nêu rõ hàng hóa thuộc các tờ khai hải quan xuất khẩu sẽ được thay đổi tên phương tiện vận tải xuất cảnh tương ứng. Trường hợp chủ phương tiện vận tải xuất cảnh thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất thì phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 52b Thông tư 38/2015/TT-BTC để vận chuyển hàng hóa đến cảng xếp hàng mới.
(vi) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, người khai hải quan nộp văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất theo mẫu số 34/TĐCXCK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC) cho Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa được vận chuyển đến đã khai báo để thực hiện việc chuyển địa điểm giám sát trên Hệ thống. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp văn bản thông báo cho cơ quan hải quan, người khai hải quan phải thực hiện khai bổ sung thông tin tờ khai theo quy định;
(vii) Khi đưa hàng qua khu vực giám sát, nếu có sự không chính xác về số hiệu container so với nội dung khai trên tờ khai hải quan thì người khai hải quan xuất trình chứng từ giao nhận hàng hóa nhập khẩu cho công chức hải quan giám sát tại cửa khẩu nhập hoặc nộp Bản kê số hiệu container xuất khẩu theo mẫu số 31/BKCT/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC) kèm chứng từ của hãng vận chuyển cấp về việc thay đổi số hiệu container cho công chức hải quan giám sát tại cửa khẩu. Công chức hải quan giám sát kiểm tra và cập nhật số container chính xác vào Hệ thống để thực hiện các thủ tục tiếp theo.
Người khai hải quan có trách nhiệm khai bổ sung tại Hải quan nơi đăng ký tờ khai theo quy định tại khoản này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa đưa qua khu vực giám sát hải quan.
(viii) Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu có phương thức vận chuyển là hàng rời, hàng xá (trừ phương thức vận chuyển qua đường hàng không) đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát, trường hợp có sự sai lệch về số lượng, trọng lượng so với khai báo trên tờ khai hải quan thì người khai hải quan xuất trình Phiếu cân hàng của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng hoặc Biên bản nhận hàng có đại diện người bán ký xác nhận hoặc Biên bản ghi nhận tại hiện trường giám định về số lượng, trọng lượng cho công chức hải quan giám sát. Công chức hải quan giám sát kiểm tra, xác nhận trên Phiếu cân hàng của cảng hoặc Biên bản nhận hàng có đại diện người bán ký xác nhận hoặc Biên bản ghi nhận tại hiện trường giám định về số lượng, trọng lượng để xử lý như sau:
- Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép: công chức hải quan giám sát chỉ xác nhận cho phép hàng hóa qua khu vực giám sát trên Hệ thống đúng số lượng, trọng lượng hàng hóa trên giấy phép, bao gồm cả số lượng, trọng lượng hàng hóa có nằm trong dung sai trên giấy phép nếu giấy phép có ghi dung sai.
- Trường hợp hàng hóa không thuộc diện phải có giấy phép và là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận mua, bán nguyên lô, nguyên tàu (thường gọi là mua xá, mua xô, bán xá, bán xô) và có thỏa thuận về dung sai về số lượng và cấp độ thương mại của hàng hóa (cùng một loại hàng hóa nhưng có kích cỡ khác nhau dẫn đến giá trị khác nhau): căn cứ nội dung thỏa thuận về việc chấp nhận sự sai lệch về số lượng, chủng loại và cách thức quyết toán số tiền thanh toán theo thực tế tương ứng và hình thức thanh toán do người khai hải quan nộp, công chức hải quan giám sát xác nhận lượng hàng thực tế của toàn bộ lô hàng sẽ qua khu vực giám sát trên Hệ thống. Người khai hải quan có trách nhiệm khai bổ sung tại Hải quan nơi đăng ký tờ khai theo quy định tại Mục 3 bên dưới trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa được đưa toàn bộ qua khu vực giám sát hải quan.
- Trường hợp lượng hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu có sai lệch so với khai báo trên tờ khai hải quan, kết quả kiểm tra chuyên ngành (trừ trường hợp đã quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 mục (viii) nêu trên), người khai hải quan có trách nhiệm khai bổ sung tại Hải quan nơi đăng ký tờ khai theo quy định tại khoản này; trường hợp không khai bổ sung thì lượng hàng thừa so với khai hải quan không được đưa qua khu vực giám sát.
(i) Tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung trên Hệ thống.
(ii) Trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đủ hồ sơ khai bổ sung, cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ khai bổ sung và xử lý như sau:
- Trường hợp đủ cơ sở xác định nội dung khai bổ sung là chính xác, đầy đủ và phù hợp thì chấp nhận nội dung khai bổ sung.
- Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định nội dung khai bổ sung là chính xác, đầy đủ và phù hợp:
+ Trường hợp hàng hoá còn trong khu vực giám sát, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá và giải quyết tiếp thủ tục theo quy định.
+ Trường hợp hàng hoá đã đưa một phần hoặc toàn bộ ra khỏi khu vực giám sát, cơ quan hải quan kiểm tra, xác minh thông tin liên quan đến việc khai bổ sung với các cơ quan có liên quan trong nước hoặc ở nước ngoài. Nếu kết quả kiểm tra, xác minh phù hợp thì giải quyết tiếp thủ tục theo quy định.
- Trường hợp đủ cơ sở xác định nội dung khai bổ sung không chính xác, đầy đủ và phù hợp thì không chấp nhận nội dung khai bổ sung và nêu rõ lý do từ chối.
(iii) Xử lý vi phạm thực hiện theo quy định (nếu có);
(iv) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, khi thực hiện các công việc tại mục 2.2 này, công chức hải quan phải ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung; kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của hồ sơ khai bổ sung và thông báo kết quả kiểm tra trên văn bản đề nghị khai bổ sung; trả cho người khai hải quan 01 bản văn bản đề nghị khai bổ sung có xác nhận của cơ quan hải quan.
Thủ tục khai bổ sung trong trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận mua, bán nguyên lô, nguyên tàu và có thỏa thuận về dung sai về số lượng và cấp độ thương mại của hàng hóa như sau:
3.1. Trách nhiệm của người khai hải quan:
Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua Hệ thống, cụ thể như sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể hiện nội dung thỏa thuận về việc chấp nhận sự sai lệch về số lượng, chủng loại và cách thức quyết toán số tiền thanh toán theo thực tế tương ứng và hình thức thanh toán.
- Giấy phép đã điều chỉnh về số lượng đối với những hàng hóa phải có giấy phép. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định pháp luật về một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp chứng từ này.
Quá 30 ngày kể từ ngày thông quan mà người khai hải quan không được cơ quan quản lý nhà nước cho phép điều chỉnh giấy phép hoặc cấp giấy phép bổ sung với lượng hàng hóa chênh lệch thì phải tái xuất lượng hàng nằm ngoài giấy phép.
3.2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
- Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của hồ sơ khai bổ sung.
- Trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đủ hồ sơ khai bổ sung, công chức hải quan hoàn thành việc xử lý và thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ khai bổ sung thông qua Hệ thống, trường hợp không chấp nhận nội dung khai bổ sung thì phải nêu rõ lý do từ chối.”
- Mẫu tờ khai hải quan, phụ lục tờ khai hải quan và hướng dẫn ghi tờ khai hải quan Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Mẫu 02/BKHĐ/GSQL - Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 03/KBS/GSQL - Văn bản đề nghị khai bổ sung Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 04/HTK/GSQL - Đơn đề nghị hủy tờ khai Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 09/BQHH/GSQL - Đơn đề nghị đưa hàng về bảo quản Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL - Thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nl, vt, mmtb và sp xuất khẩu của hoạt động gia công, sxxk, doanh nghiệp chế xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu loại hình... Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15a/BCQT-SP/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nl, vt nhập khẩu loại hình.... Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15b/BCQT-NLVTNN/GSQL- Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu loại hình đặt gia công ở nước ngoài, dncx Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 15c/BCQT-SPNN/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn tình hình sử dụng sản phẩm nhập khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 16/ĐMTT/GSQL - Định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 18/TB-HĐGC/GSQL - Thông báo Về việc thực hiện hợp đồng/phụ lục của hợp đồng gia công Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 18a/TB-HĐGCL/GSQL - Thông báo Về việc thực hiện hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công lại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 19/NXTK-DNCX/GSQL - Báo cáo hàng hóa gửi kho thuê bên ngoài dncx Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL - Báo cáo hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng xây dựng Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
-Mẫu số 21/BKVC/GSQL - Bản kê vận chuyển hàng hóa quá cảnh/trung chuyển(Bản người khai hải quan lưu) Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 22/CKHH/GSQL - Văn bản đề nghị chuyển khẩu hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 23/NLNK-PTQ/GSQL - Bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 24/BC-KNQ/GSQL - Báo cáo tình hình hoạt động của kho ngoại quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 27/THCT-KML/GSQL - Bảng tổng hợp chứng từ theo từng lần giao nhận hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 31/BKCT/GSQL - Bảng kê số hiệu container xuất khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 32/TĐCX-NK/GSQL - Thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 33/TĐPTVT/GSQL - Thông báo thay đổi tên phương tiện vận tải xuất cảnh Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 34/TĐCX/GSQL - Thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 37/GT/GSQL - Văn bản giải trình với Chi cục Hải quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 40/CT-HĐGC/GSQL - Thông báo chuyển tiếp nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 41/TB-HTSC/GSQL - Thông báo về việc hệ thống khai hải quan điện tử gặp sự cố Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
-Mẫu văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên (đối với doanh nghiệp) (Mẫu 01a/VBĐN) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên (đối với dự án) (Mẫu 01b/VBĐN) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 02/QĐAD) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Quyết định gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 03/QĐGH) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 04/QĐTĐC) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 05/QĐHTĐC) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
-Mẫu Quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 06/QĐĐC) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
-Mẫu Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 07/BCĐK) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Tờ khai chưa hoàn chỉnh (Mẫu 08/TKCHC) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.