Quy định về thủ tục đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá hải quan 2025 được thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
>> Đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá hải quan
>> Khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu
Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được thực hiện theo đề nghị của người khai hải quan. Trong đó, xác định trước trị giá hải quan bao gồm: xác định trước phương pháp và mức giá.
Cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định dưới đây:
(i) Trong trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.
Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.
(ii) Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước.
Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan.
(iii) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong thời hạn quy định.
(iv) Văn bản thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp.
(Theo Điều 28 Luật Hải quan 2014 và Điều 23 Nghị định 08/2015/NĐ-CP)
.png)
Đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá hải quan 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh.
(Theo điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP)
- Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.
- Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;
- Thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
(Theo điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC, hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá hải quan 2026 cụ thể như sau:
- Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu số 01/XĐTMS/NVTHQ ban hành kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa): 01 bản;
- Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).
Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm:
-Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu (Phụ lục I) ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC: 01 bản chính;
-Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu (Phụ lục II) vàBảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu (Phụ lục III) ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp;
- Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp.
- Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.
(Theo Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC)
Xác định trước trị giá hải quan bao gồm: xác định trước phương pháp và mức giá.
(i) Hồ sơ xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan
|
STT |
Tên hồ sơ |
Ghi chú |
|
1 |
Đơn đề nghị xác định trước trị giá hải quan (Mẫu số 02/XĐTTG/NVTHQ) |
Ban hành kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC |
|
2 |
Hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch (nếu có) |
01 bản chụp
|
|
3 |
Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa |
01 bản chụp |
|
4 |
Các chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan (nếu có) |
01 bản chụp |
|
5 |
Các chứng từ có liên quan trong trường hợp phải quy đổi từ trị giá hóa đơn về giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất đối với hàng hóa xuất khẩu |
01 bản chụp |
|
Trường hợp chưa có giao dịch thực tế, tổ chức, cá nhân chưa có các chứng từ nêu tại STT 2, 4, 5 nêu trên thì đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan. |
||
(ii) Hồ sơ xác định trước mức giá
|
STT |
Tên hồ sơ |
Ghi chú |
|
1 |
Đơn đề nghị xác định trước trị giá hải quan (Mẫu số 02/XĐTTG/NVTHQ) |
Ban hành kèm theo Thông tư 121/2025/TT-BTC |
|
2 |
Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc chứng từ có giá trị tương đương hợp đồng do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch |
01 bản chụp |
|
3 |
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng |
01 bản chụp |
|
4 |
Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa) |
01 bản chụp |
|
5 |
Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa |
01 bản chụp |
|
6 |
Chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định trước mức giá (nếu có) |
01 bản chụp |
|
Trường hợp người khai hải quan chưa có các chứng từ theo quy định tại STT 2, 3, 4 nêu trên thì đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan. |
||
- Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.
(Theo điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP)
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp quy định tại Mục 5.
- Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ).
- Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Cục Hải quan.
(Theo điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP)
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của Cục trưởng Cục Hải quan mà tổ chức, cá nhân cần thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế theo giá khai báo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng hóa. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.
- Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu Cục Hải quan xem xét.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan, Cục Hải quan có văn bản trả lời kết quả cho người khai hải quan.
(Theo khoản 4, khoản 5 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 167/2025/NĐ-CP)
Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với các trường hợp sau:
- Không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;
- Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm:
+ Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, thuộc vụ việc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra;
+ Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã được Cục Hải quan tiếp nhận và chờ kết quả xử lý.
+ Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.
(Theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 68 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC)
- Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký ban hành.
Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có hiệu lực trực tiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá.
- Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu, nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.
- Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan chấm dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là cơ sở để khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.
(Theo khoản 6 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 167/2025/NĐ-CP)
- Mẫu tờ khai hải quan, phụ lục tờ khai hải quan và hướng dẫn ghi tờ khai hải quan Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Mẫu 02/BKHĐ/GSQL - Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 03/KBS/GSQL - Văn bản đề nghị khai bổ sung Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 04/HTK/GSQL - Đơn đề nghị hủy tờ khai Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 09/BQHH/GSQL - Đơn đề nghị đưa hàng về bảo quản Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL - Thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nl, vt, mmtb và sp xuất khẩu của hoạt động gia công, sxxk, doanh nghiệp chế xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu loại hình... Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15a/BCQT-SP/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nl, vt nhập khẩu loại hình.... Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15b/BCQT-NLVTNN/GSQL- Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu loại hình đặt gia công ở nước ngoài, dncx Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 15c/BCQT-SPNN/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn tình hình sử dụng sản phẩm nhập khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 16/ĐMTT/GSQL - Định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 18/TB-HĐGC/GSQL - Thông báo Về việc thực hiện hợp đồng/phụ lục của hợp đồng gia công Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 18a/TB-HĐGCL/GSQL - Thông báo Về việc thực hiện hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công lại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 19/NXTK-DNCX/GSQL - Báo cáo hàng hóa gửi kho thuê bên ngoài dncx Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL - Báo cáo hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng xây dựng Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
-Mẫu số 21/BKVC/GSQL - Bản kê vận chuyển hàng hóa quá cảnh/trung chuyển(Bản người khai hải quan lưu) Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 22/CKHH/GSQL - Văn bản đề nghị chuyển khẩu hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 23/NLNK-PTQ/GSQL - Bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 24/BC-KNQ/GSQL - Báo cáo tình hình hoạt động của kho ngoại quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 27/THCT-KML/GSQL - Bảng tổng hợp chứng từ theo từng lần giao nhận hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 31/BKCT/GSQL - Bảng kê số hiệu container xuất khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 32/TĐCX-NK/GSQL - Thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 33/TĐPTVT/GSQL - Thông báo thay đổi tên phương tiện vận tải xuất cảnh Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 34/TĐCX/GSQL - Thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 37/GT/GSQL - Văn bản giải trình với Chi cục Hải quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 40/CT-HĐGC/GSQL - Thông báo chuyển tiếp nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 41/TB-HTSC/GSQL - Thông báo về việc hệ thống khai hải quan điện tử gặp sự cố Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.