Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải thực hiện khai và đăng ký tờ khai hải quan theo hướng dẫn tại quy định sau đây:
>> Đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên khi làm thủ tục hải quan
>> Thông báo Danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế 2026
Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC), khi thực hiện việc khai hải quan; doanh nghiệp, hộ kinh doanh (là người khai hải quan) phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
(i) Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC) và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại Mục 3 bên dưới theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC) cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
- Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC), người khai hải quan nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký số các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan thời điểm Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC)
- Trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy thì người khai hải quan nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư 38/2015/TT-BTC và nộp, xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Mục 3 bên dưới cho cơ quan hải quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất xuất khẩu, và xuất khẩu sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, người khai hải quan phải khai mã sản phẩm xuất khẩu, mã nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phù hợp với thực tế quản trị, sản xuất của người khai hải quan tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa theo hướng dẫn của Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu.
(ii) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên các Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau tương ứng với từng loại hình.
(iii) Một tờ khai hải quan được khai báo cho lô hàng có một hóa đơn. Trường hợp khai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 02/BKHĐ/GSQL bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống.
Trường hợp khai Tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải khai đầy đủ số, ngày, tháng, năm của hóa đơn và tổng lượng hàng trên tờ khai hải quan, nếu không thể khai hết các hóa đơn trên tờ khai hải quan thì lập bản kê chi tiết kèm theo tờ khai hải quan.
(iv) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế theo quy định thì khi khai hải quan phải khai các chỉ tiêu thông tin liên quan đến không chịu thuế, miễn thuế, theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được thay thế bởi Phụ lục I về chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử và chế độ quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC);
(v) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế so với quy định thì khi khai mức thuế trên tờ khai hải quan giấy phải khai cả mức thuế trước khi giảm, tỷ lệ phần trăm số thuế được giảm và văn bản quy định về việc này.
(vi) Hàng hóa xuất khẩu là phương tiện vận tải tự hành đường biển, đường sông, đường hàng không, đường sắt thì người khai hải quan phải khai và làm thủ tục xuất khẩu trước khi làm thủ tục xuất cảnh; trường hợp phương tiện vận tải được bán sau khi xuất cảnh thì người khai hải quan phải khai báo tại Hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bàn giao phương tiện theo hợp đồng mua bán.
Hàng hóa nhập khẩu là phương tiện vận tải tự hành đường biển, đường sông, đường hàng không, đường sắt thì người khai hải quan phải khai và làm thủ tục nhập cảnh trước khi làm thủ tục nhập khẩu. Thủ tục nhập khẩu được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục nhập cảnh lần đầu sau khi ký hợp đồng mua bán phương tiện. Trường hợp sau khi nhập cảnh nhưng chưa xuất cảnh nếu phát sinh hoạt động mua bán, chuyển giao quyền sở hữu thì làm thủ tục nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng mua bán.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là phương tiện vận tải đường bộ hoặc phương tiện được các phương tiện khác vận chuyển qua cửa khẩu thì chỉ phải khai và làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, không phải làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnhmô
(vii) Người khai hải quan được sử dụng kết quả giám định, phân tích của các tổ chức có chức năng theo quy định của pháp luật để khai các nội dung có liên quan đến tên hàng, mã số, chất lượng, chủng loại, số lượng và các thông tin khác liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó của chính người khai hải quan để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và có cùng các tiêu chí được sử dụng làm căn cứ phân loại với lô hàng đã được thông quan trước đó trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Trường hợp người khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói, cùng nhà sản xuất với hàng hoá trước đó và của chính người khai hải quan đã được lấy mẫu, đang chờ kết quả phân tích phân loại hoặc giám định thì người khai hải quan đề nghị giải phóng hàng và khai thông tin tại ô “Ghi chú” trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC)
(viii) Trường hợp việc khai hải quan tạm nhập, tạm xuất thực hiện trên tờ khai hải quan giấy thì việc khai hải quan đối với hàng hóa tái xuất, tái nhập thực hiện trên tờ khai hải quan giấy.
(ix) Một vận đơn hoặc một Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu được khai trên một tờ khai hải quan nhập khẩu.
Trong trường hợp khai cho nhiều tờ khai hải quan thì người khai hải quan thông báo tách vận đơn hoặc tách Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC. Trường hợp nhiều vận đơn khai trên một tờ khai hải quan hoặc hàng hóa nhập khẩu không có vận đơn thì người khai hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC)
(x) Khi đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, người khai hải quan phải khai đầy đủ số hiệu container trên tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển bằng container và số quản lý hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC)
Trường hợp hàng hóa thuộc nhiều tờ khai hải quan xuất khẩu của cùng một chủ hàng đóng chung container hoặc chung phương tiện chứa hàng hoặc chung kiện hàng thì người khai hải quan phải thông báo thông tin hàng hóa đóng chung container, chung phương tiện chứa hàng hoặc chung kiện hàng theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 15 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC) thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi thực hiện các thủ tục đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan
(xi) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh quốc phòng thuộc diện miễn khai hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp văn bản đề nghị miễn khai hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để tổ chức giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này và miễn khai hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
(xii) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn tại Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC)
(xiii) Trường hợp hàng hóa gửi nhầm, gửi thừa so với hợp đồng mua bán hàng hóa, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2028/TT-BTC và khoản 8 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT- BTC) hoặc từ chối nhận hàng theo quy định tại Điều 95, Điều 96 Thông tư 38/2025/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 55. 56 Điều 1 Nghị định 121/2025/NĐ-CP)
(xiv) Trường hợp Hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan lựa chọn phương thức khai hải quan thông qua đại lý hải quan hoặc khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy
(xv) Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 thì chủ dự án phải thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 30 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC)

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Theo Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP), việc khai và đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau:
(i) Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(ii) Tuy nhiên, đối với các trường hợp sau đây, người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy:
Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy:
- Hành lý vượt định mức miễn thuế
- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tái nhập phục vụ an ninh quốc phòng
- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
- Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.
Lưu ý:
+ Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử.
+ Trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan có văn bản đề nghị Chi cục Hải quan khu vực nơi dự kiến làm thủ tục hải quan, trong đó nêu rõ tên và nguyên nhân sự cố, thời hạn dự kiến khắc phục sự cố và lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục khai hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan hoặc khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy trong thời gian hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan gặp sự cố;
- Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(iii) Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan, tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép trước khi đăng ký tờ khai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Lưu ý: Khi kiểm tra hồ sơ cơ quan hải quan đủ cơ sở xác định hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
(iv) Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:
- Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện tử
- Nộp tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu số hóa đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan. Trường hợp phải nộp bản chính chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thì người khai hải quan phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan
Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.
Đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai hải quan và nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan.
(v) Người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập, tạm xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.
Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.”
(vi) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng.
(vii) Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng
- Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.
- Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.
(viii) Đăng ký tờ khai một lần
Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hóa với cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một lần trong thời hạn không quá 01 năm.
Tờ khai hải quan một lần không còn giá trị làm thủ tục hải quan khi có sự thay đổi về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(ix) Việc sử dụng tờ khai hải quan điện tử
Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua Ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin tờ khai hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trang bị các thiết bị để tra cứu dữ liệu trên tờ khai hải quan điện tử.
(x) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ khai hải quan, đăng ký tờ khai hải quan một lần; khai tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa và xử lý trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hệ thống khai hải quan điện tử gặp sự cố.
Căn cứ Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC), hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan được quy định như sau:
(i) Tờ khai hải quan quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Lưu ý: Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan
(iii) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu)
(iv) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành)
(v) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư
(vi) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư.
(vi) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp
(vii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương.
Lưu ý: Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại (vi) và (vii) mục này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.
(i) Tờ khai hải quan quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Lưu ý: Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn thương mại do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.
* Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:
+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài
+ Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán.
(iii) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (có các thông tin cơ bản sau:
+ Tên, địa chỉ người gửi hàng, người nhận hàng;
+ Tên hàng, số lượng, trọng lượng;
+ Địa điểm xếp hàng lên phương tiện, địa điểm dỡ hàng;
+ Số hiệu phương tiện vận chuyển;
+ Tên người vận chuyển, thời gian, địa điểm phát hành chứng từ vận tải) đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý) (sau đây gọi tắt là vận đơn).
Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận đơn;
(iv) Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu (sau đây gọi tắt là giấy phép nhập khẩu)
(v) Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành;
(vi) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư
(vii) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy.
(viii) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
(ix) Danh mục máy móc thiết bị nhập khẩu kèm Phiếu theo dõi trừ lùi trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 và 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời
(x) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư.
(xi) Đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền nhập khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp
(xii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương.
Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm l và điểm m khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan. Người khai phải khai tại ô “Số giấy phép” trên tờ khai hải quan điện tử đối với các chứng từ nêu tại điểm l, điểm m khoản này.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc trường hợp được miễn thuế xuất, nhập khẩu hoặc được giảm thuế hoặc trường hợp không thu thuế được quy định chi tiết tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu tờ khai hải quan, phụ lục tờ khai hải quan và hướng dẫn ghi tờ khai hải quan Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Mẫu 02/BKHĐ/GSQL - Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 03/KBS/GSQL - Văn bản đề nghị khai bổ sung Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 04/HTK/GSQL - Đơn đề nghị hủy tờ khai Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 09/BQHH/GSQL - Đơn đề nghị đưa hàng về bảo quản Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL - Thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nl, vt, mmtb và sp xuất khẩu của hoạt động gia công, sxxk, doanh nghiệp chế xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu loại hình... Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15a/BCQT-SP/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nl, vt nhập khẩu loại hình.... Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15b/BCQT-NLVTNN/GSQL- Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu loại hình đặt gia công ở nước ngoài, dncx Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 15c/BCQT-SPNN/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn tình hình sử dụng sản phẩm nhập khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 16/ĐMTT/GSQL - Định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 18/TB-HĐGC/GSQL - Thông báo Về việc thực hiện hợp đồng/phụ lục của hợp đồng gia công Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 18a/TB-HĐGCL/GSQL - Thông báo Về việc thực hiện hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công lại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 19/NXTK-DNCX/GSQL - Báo cáo hàng hóa gửi kho thuê bên ngoài dncx Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL - Báo cáo hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng xây dựng Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
-Mẫu số 21/BKVC/GSQL - Bản kê vận chuyển hàng hóa quá cảnh/trung chuyển(Bản người khai hải quan lưu) Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 22/CKHH/GSQL - Văn bản đề nghị chuyển khẩu hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 23/NLNK-PTQ/GSQL - Bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 24/BC-KNQ/GSQL - Báo cáo tình hình hoạt động của kho ngoại quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 27/THCT-KML/GSQL - Bảng tổng hợp chứng từ theo từng lần giao nhận hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 31/BKCT/GSQL - Bảng kê số hiệu container xuất khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 32/TĐCX-NK/GSQL - Thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 33/TĐPTVT/GSQL - Thông báo thay đổi tên phương tiện vận tải xuất cảnh Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 34/TĐCX/GSQL - Thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 37/GT/GSQL - Văn bản giải trình với Chi cục Hải quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 40/CT-HĐGC/GSQL - Thông báo chuyển tiếp nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 41/TB-HTSC/GSQL - Thông báo về việc hệ thống khai hải quan điện tử gặp sự cố Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 01/XĐTMS/TXNK - Đơn đề nghị Về việc xác định trước mã số Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 02/XĐTTG/TXNK - Đơn đề nghị xác định trước trị giá hải quan Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 06/BKKTT/TXNK - Bảng kê khai tính thuế Đối với phế liệu, phế phẩm trong định mức thực tế để sản xuất hàng xuất khẩu Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 13/ĐKDMMT/TXNK - Danh mục hàng hóa XK, NK miễn thuế Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 14/CVĐKDMMT/TXNK - Văn bản Đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 15/PTDTL/TXNK - Phiếu theo dõi, trừ lùi hàng hóa miễn thuế nhập khẩu Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 17/BCKT-NKMT/TXNK - Báo cáo sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 27/CVĐNHNT/TXNK - Công văn đề nghị hoàn nộp thừa Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 30/CVNDTT/TXNK - Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 34/CVXNHT/TXNK - Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 01/GG/2015 - Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2015/TT-BTC.
- Mẫu 02/DMBX/2015 - Báo cáo đề xuất bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2015/TT-BTC.
- Mẫu 03/DMSĐ/2015 - Báo cáo đề xuất sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2015/TT-BTC.
- Mẫu 04/TGHQ Thông báo về trị giá hải quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 60/2019/TT-BTC
- Mẫu HQ/2015-TG1 - Mẫu tờ khai trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2015/TT-BTC.
- Mẫu HQ/2015-TG2 - Mẫu tờ khai trị giá hải quan theo các phương pháp xác định trị giá hải quan Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 39/2015/TT-BTC.
- Công văn đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng (Mẫu số 03a) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị miễn thuế để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác (Mẫu số 04) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu số 05) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu số 06) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu số 07) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu số 08) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Công văn đề nghị hoàn thuế (Mẫu số 09) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Công văn đề nghị không thu thuế (Mẫu số 09a) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu (Mẫu số 10) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Danh sách cá nhân/hộ gia đình/hộ kinh doanh đầu tư, trồng nông sản tại tỉnh của Campuchia giáp tỉnh.... của Việt Nam năm.... (Mẫu số 11) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan về việc giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu (Mẫu số 12) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Công văn đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế (Mẫu số 13) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế đối với trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế (Mẫu số 14) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Bảng kê chi tiết hàng hóa dự kiến nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền (Mẫu số 15) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo kết thúc nhập khẩu hàng hóa theo tổ hợp dây chuyền (Mẫu số 16) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Văn bản thông báo chuyển nhượng dự án đầu tư (Mẫu số 17) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (Mẫu số 18) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo về việc hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị (Mẫu số 19) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo về việc hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền (Mẫu số 20) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo ngày dự án chính thức hoạt động của dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (Mẫu số 21) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo hoàn thành thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại chỗ (Mẫu số 22) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác (Mẫu số 23) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Văn bản cam kết về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (Mẫu số 24) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Thông báo về việc đã hoàn thành xây dựng, lắp đặt thiết bị đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế quan (Mẫu số 25) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận về việc đáp ứng/không đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan đối với khu phi thuế quan (Mẫu số 26) Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.