Doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đối với những hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu sau đây:
>> Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu năm 2026
>> Khai bổ sung hồ sơ hải quan 2026
Danh mục nêu tại Mục 1 và Mục 2 bên dưới áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ.
Căn cứ Mục I Phụ lục I của Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu bao gồm:
|
STT |
Mô tả hàng hóa |
Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
|
1 |
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. |
Bộ Quốc phòng |
|
2 |
Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. |
Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) |
|
3 |
- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. - Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
4 |
Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
5 |
Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính 2010. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
- Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại - Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại. - Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản. - Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi 2018. - Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định tại Luật Trồng trọt 2018. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
8 |
Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư 2025. |
Bộ Công Thương |
|
9 |
Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. |
Bộ Công Thương |
|
10 |
Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
Bộ Công Thương |
THAM KHẢO THÊM danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu năm 2026 dựa trên Nghị định 292/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan TẠI ĐÂY.
.png)
Danh mục hàng hóa cấm Xuất khẩu, cấm nhập khẩu từ 05/9/2026
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ Mục II Phụ lục I của Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu bao gồm:
|
STT |
Mô tả hàng hóa |
Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
|
1 |
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. |
Bộ Quốc phòng |
|
2 |
Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. |
Bộ Công an |
|
3 |
Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư 2025. |
Bộ Công Thương |
|
4 |
Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. |
Bộ Công Thương |
|
5 |
Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
Bộ Công Thương |
|
6 |
Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng bao gồm các nhóm hàng: a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng c) Hàng trang trí nội thất d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác đ) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy. |
Bộ Công Thương |
|
7 |
Thiết bị y tế đã qua sử dụng. |
Bộ Y tế |
|
8 |
Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất |
Bộ Y tế |
|
9 |
Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
10 |
Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
11 |
Hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
12 |
Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính 2010. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
13 |
Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch theo quy định tại Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
14 |
Chất thải phóng xạ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
15 |
- Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện tay lái bên phải nhập khẩu chỉ để hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng gồm: ô tô chữa cháy, ô tô chở người trong sân bay, xe máy chuyên dùng (không bao gồm máy kéo). - Các loại ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ). - Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung). - Các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ). |
Bộ Xây dựng |
|
16 |
Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm: - Linh kiện, phụ tùng dùng cho: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ. - Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới). - Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu. - Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian tính từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá 5 năm gồm: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, máy kéo. - Ô tô cứu thương. |
Bộ Xây dựng |
|
17 |
Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
18 |
Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
19 |
a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại. b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
20 |
Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn |
Bộ Nông nghiệp và môi trường |
|
21 |
Thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam |
Bộ Nông nghiệp và môi trường |
|
22 |
Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole. |
Bộ Xây dựng |
|
23 |
Các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên |
Bộ Nội vụ |
THAM KHẢO THÊM danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu năm 2026 dựa trên Nghị định 292/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan TẠI ĐÂY.
-Mẫu văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên (đối với doanh nghiệp) (Mẫu 01a/VBĐN) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên (đối với dự án) (Mẫu 01b/VBĐN) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 02/QĐAD) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Quyết định gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 03/QĐGH) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Quyết định gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 03/QĐGH) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 05/QĐHTĐC) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
-Mẫu Quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 06/QĐĐC) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
-Mẫu Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 07/BCĐK) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu Tờ khai chưa hoàn chỉnh (Mẫu 08/TKCHC) ban hành kèm theo Phụ lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Mẫu tờ khai hải quan, phụ lục tờ khai hải quan và hướng dẫn ghi tờ khai hải quan Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Mẫu 02/BKHĐ/GSQL - Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 03/KBS/GSQL - Văn bản đề nghị khai bổ sung Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 04/HTK/GSQL - Đơn đề nghị hủy tờ khai Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu 09/BQHH/GSQL - Đơn đề nghị đưa hàng về bảo quản Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL - Thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nl, vt, mmtb và sp xuất khẩu của hoạt động gia công, sxxk, doanh nghiệp chế xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu loại hình... Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15a/BCQT-SP/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nl, vt nhập khẩu loại hình.... Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 15b/BCQT-NLVTNN/GSQL- Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu loại hình đặt gia công ở nước ngoài, dncx Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 15c/BCQT-SPNN/GSQL - Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn tình hình sử dụng sản phẩm nhập khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 16/ĐMTT/GSQL - Định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 18/TB-HĐGC/GSQL - Thông báo Về việc thực hiện hợp đồng/phụ lục của hợp đồng gia công Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 18a/TB-HĐGCL/GSQL - Thông báo Về việc thực hiện hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công lại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 19/NXTK-DNCX/GSQL - Báo cáo hàng hóa gửi kho thuê bên ngoài dncx Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL - Báo cáo hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng xây dựng Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
-Mẫu số 21/BKVC/GSQL - Bản kê vận chuyển hàng hóa quá cảnh/trung chuyển(Bản người khai hải quan lưu) Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 22/CKHH/GSQL - Văn bản đề nghị chuyển khẩu hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 23/NLNK-PTQ/GSQL - Bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 24/BC-KNQ/GSQL - Báo cáo tình hình hoạt động của kho ngoại quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 27/THCT-KML/GSQL - Bảng tổng hợp chứng từ theo từng lần giao nhận hàng hóa Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 31/BKCT/GSQL - Bảng kê số hiệu container xuất khẩu Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 32/TĐCX-NK/GSQL - Thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 33/TĐPTVT/GSQL - Thông báo thay đổi tên phương tiện vận tải xuất cảnh Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 34/TĐCX/GSQL - Thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 37/GT/GSQL - Văn bản giải trình với Chi cục Hải quan Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 40/CT-HĐGC/GSQL - Thông báo chuyển tiếp nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Mẫu số 41/TB-HTSC/GSQL - Thông báo về việc hệ thống khai hải quan điện tử gặp sự cố Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.