Nghị định lương cơ sở 2026 mới nhất hiện nay đang áp dụng là Nghị đinh 73/2024/NĐ-CP và sẽ có Nghị định lương cơ sở 2026 mới về việc tăng lương cơ sở trong năm 2026.
>> Hướng dẫn mua hàng Chợ tết Công đoàn 2026 trực tuyến
>> Tiền lương công viên chức sẽ được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia từ 01/07/2026
Nghị định lương cơ sở 2026 mới nhất đang áp dụng tính đến thời điểm hiện tại (tháng 01/2026) là Nghị đinh 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, mức lương cơ sở 2026 đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2024 đến nay).
Theo Công văn 38/TTg-QHĐP, Bộ trưởng Bộ Nội vụ sẽ chủ trì thực hiện triển khai việc tăng lương cơ sở 2026 trong thời hạn là Tháng 3/2026 cũng như điều chỉnh một số loại phụ cấp, lương hưu, trợ cấp BHXH khác.
>>TẢI VỀ<< Công văn 38/TTg-QHĐP triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, Quốc Hội khóa XV
Theo đó, một trong những nhiệm vụ trọng tâm được phân công tại Công văn 38/TTg-QHĐP là điều chỉnh một số loại phụ cấp, mức lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.
|
STT |
Nội dung phân công nhiệm vụ |
Lãnh đạo Chính phủ chỉ đạo |
Bộ, cơ quan chủ trì |
Thời hạn |
Lãnh đạo VPCP theo dõi |
Vụ thuộc VPCP theo dõi |
|
I. Nghị quyết số 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV |
||||||
|
.. |
… |
… |
… |
… |
… |
… |
|
5 |
Điều chỉnh một số loại phụ cấp, mức lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Kết luận 206-KL/TW |
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc |
Bộ trưởng Bộ Nội vụ |
Tháng 3/2026 |
Phó Chủ nhiệm Mai Thị Thu Vân |
KTTH |
|
.. |
… |
… |
… |
… |
… |
… |
>> Xem thêm: Tăng lương cơ sở 2026 trong tháng 03/2026 theo Công văn 38/TTg-QHĐP
Mặt khác, tại Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025, Bộ Nội vụ cho biết sẽ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng ngân sách nhà nước.
Tóm lại, Nghị định lương cơ sở 2026 mới nhất hiện nay đang áp dụng là Nghị đinh 73/2024/NĐ-CP và sẽ có Nghị định lương cơ sở 2026 mới về việc tăng lương cơ sở trong năm 2026.
Từ năm 2026 đến nay, đã có những Nghị định lương cơ sở sau:
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương cơ sơ |
Văn bản quy định |
|
Từ 15/07/2016 đến hết 06/2017 |
1.21 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2017 đến hết 06/2018 |
1.3 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2018 đến hết 06/2019 |
1.39 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2019 đến hết 06/2023 |
1.49 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2023 đến hết 06/2024 |
1.8 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2024 đến nay |
2.34 triệu đồng/tháng |
Trên đây là toàn bộ thông tin về: “Nghị định lương cơ sở 2026 mới nhất và cập nhật về tăng lương cơ sở 2026.”.
.png)
Nghị định lương cơ sở 2026 mới nhất và cập nhật về tăng lương cơ sở 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Mức hưởng các khoản trợ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội dưới đây sẽ căn cứ vào mức lương cơ sở. Do đó, trong trường hợp tăng lương cơ sở, các khoản trợ cấp, chế độ BHXH sau đây sẽ tăng theo:
- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau.
- Trợ cấp 1 lần khi sinh con.
- Mức dưỡng sức sau thai sản.
- Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Mức dưỡng sức sau điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp mai táng.
- Trợ cấp tuất hằng tháng.
>>TẢI VỀ<< Bảng tính các khoản hưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội tính theo lương cơ sở mới nhất
Nghị định mức lương tối thiểu 2026 là Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/026 thay thế cho Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Theo đó,mức lương tối thiểu vùng năm 2026 sẽ tăng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%).
Cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Xem chi tiết một số lưu ý tại bài viết: Nghị định mức lương tối thiểu 2026 và một số lưu ý





