Dưới đây là mức hưởng chế độ tai nạn lao động 2025 quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Để đảm bảo các quyền lợi chính đáng của mình, NLĐ cần hiểu rõ quy định này.
Dưới đây là các mức hưởng chế độ tai nạn lao động 2025, cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, quy định như sau:
(i) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.
(ii) Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
- Ngoài mức trợ cấp quy định tại khoản (i), còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động:
+ Từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng.
+ Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.
+ Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất |

Mức hưởng chế độ tai nạn lao động 2025 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), quy định như sau:
(i) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.
(ii) Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
- Ngoài mức trợ cấp quy định tại khoản (i), hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động:
+ Từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%.
+ Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.
+ Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
Căn cứ Điều 51 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị tai nạn lao động mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật.
Căn cứ Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp hằng tháng, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.
Căn cứ Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động.
(ii) Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động.
(iii) Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Căn cứ Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, quy định như sau:
(i) Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 - 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động.
Lưu ý: Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì người lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại khoản (ii) nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động.
(ii) Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định do công ty và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp công ty chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công ty quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
- Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.
- Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% - 50%.
- Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% - 30%.
(iii) Người lao động quy định tại khoản (i) được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Căn cứ Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, trường hợp người bị tai nạn lao động được công ty sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý theo quy định, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí.
Mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá 15 lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.
Căn cứ Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, quy định như sau:
(i) Hằng năm, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động dành tối đa 10% nguồn thu để hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động.
(ii) Các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động được hỗ trợ bao gồm:
- Khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
- Phục hồi chức năng lao động.
- Điều tra lại các vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
(iii) Việc hỗ trợ các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao động không bao gồm phần chi phí do Quỹ bảo hiểm y tế đã chi trả hoặc chi phí do người sử dụng lao động đã hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
>> Xem thêm: 09 trách nhiệm của công ty khi công nhân bị tai nạn lao động 2025







