Mức giảm trừ gia cảnh mới 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng đối với mỗi người phụ thuộc áp dụng từ ngày 01/01/2026.
>> Mẫu đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh năm 2026 (Mẫu 06/ĐN-PSĐT)
>> Bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Một trong những thay đổi quan trọng nhất của thuế thu nhập cá nhân 2026 là việc điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh.
Cụ thể mức giảm trừ gia cảnh mới 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng đối với mỗi người phụ thuộc áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Mức giảm trừ gia cảnh mới 2026 được quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Cách tính mức giảm trừ gia cảnh mới 2026 như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh 2026 = 15,5 triệu + 6,2 triệu X Số người phụ thuộc (nếu có)
Ví dụ: Bà A có 2 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh bà A tính như sau:
Giảm trừ gia cảnh = 15,5 triệu + 6,2 triệu X 2 = 27,9 triệu.
Khi đó, sau khi xác định thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, người nộp thuế sẽ áp dụng giảm trừ cho bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng và giảm trừ cho người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký.
Xem thêm:
>> Tổng hợp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh 2026
>> Tổng hợp quy định về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc 2026
>> Thủ tục đăng ký thuế cho người phụ thuộc 2026
>> Đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh 2026
>> Mẫu tờ khai đăng ký giảm trừ người phụ thuộc năm 2026
>> Các bài viết về thuế tncn 2026
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng
>>TẢI VỀ<< Mẫu bảng lương excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế 05 bậc 2026 và mức giảm trừ gia cảnh mới 2026

Mức giảm trừ gia cảnh mới 2026 và cách tính (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Xem chi tiết tại bài viết: Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa
Ví dụ minh họa:
Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc là: 10,5% thu nhập. Bà C có 1 người phụ thuộc. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau:
- Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng.
- Bà C được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40 triệu đồng × 10,5% = 4,2 triệu đồng
- Tổng cộng các khoản được giảm trừ:
15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng + 4,2 triệu đồng = 25,9 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế của Bà C là:
40 triệu đồng - 25,9 triệu đồng = 14,1 triệu đồng
- Số thuế phải nộp: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:
+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%:
10 triệu đồng × 5% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:
(14,1 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 10% = 0,41 triệu đồng
- Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là:
0,5 triệu đồng + 0,41 triệu đồng = 0,91 triệu đồng
Từ ngày 01/01/2026 sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến 05 bậc quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay vì biểu thuế 07 bậc như quy định cũ.
Từ đó, ta có được các công thức tính thuế TNCN 2026 sau:
Bảng 1: Bảng công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
Bảng 2: Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế
|
STT |
Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng (TNQĐ) |
Thu nhập tính thuế |
|
1 |
Đến 9,5 triệu đồng |
TNQĐ / 0,95 |
|
2 |
Trên 9,5 – 27,5 triệu |
(TNQĐ − 0,5) / 0,9 |
|
3 |
Trên 27,5 – 51,5 triệu |
(TNQĐ − 3,5) / 0,8 |
|
4 |
Trên 51,5 – 79,5 triệu |
(TNQĐ − 9,5) / 0,7 |
|
5 |
Trên 79,5 triệu |
(TNQĐ − 14,5) / 0,65 |
Xem thêm tại: Tổng hợp bảng tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế lũy tiến 2026





