Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một số quy định về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc 2026 bao gồm: Mức giảm trừ, điều kiện, hồ sơ, thủ tục giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc.
>> Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ 2026
>> Trường hợp chậm nộp tờ khai thuế quý 4/2025 sẽ không bị phạt tiền
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, từ năm 2026, người lao động sẽ được giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng đối với cá nhân và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc 2026 là 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.

Tổng hợp quy định về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
|
STT |
Đối tượng |
Điều kiện độ tuổi / tình trạng |
Điều kiện thu nhập |
|
1 |
Con |
Dưới 18 tuổi |
Không yêu cầu |
|
2 |
Con |
Từ 18 tuổi trở lên, bị khuyết tật, không có khả năng lao động. |
Không yêu cầu |
|
3 |
Con đang đi học |
Từ 18 tuổi trở lên, đang học |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
4 |
Vợ/chồng |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
5 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
|
6 |
Cha mẹ |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
7 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
|
8 |
Anh/chị/em ruột/Cháu ruột Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
|
9 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 1.000.000 đ/tháng |
Lưu ý: Người khuyết tật, không có khả năng lao là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
(Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Theo thủ tục số 45 ban hành kèm theo Quyết định 4008/QĐ-BTC năm 2025 (mã TTHC 2.002229), thủ tục đăng ký người phụ thuộc 2026 cụ thể như sau:
Bước 1: Đăng ký NPT:
Trường hợp (1): Người nộp thuế lập hồ sơ đăng ký NPT lần đầu để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh, gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập) chậm nhất là trước thời hạn khai thuế (hoặc trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý thuế).
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ 01 bộ hồ sơ và nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó (hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật quản lý thuế).
Trường hợp (2): Người nộp thuế trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.
Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.
Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế có thay đổi (tăng/giảm) về NPT hoặc thay đổi nơi làm việc thì NNT phải thực hiện lại việc đăng ký NPT (hồ sơ, thời hạn, trình tự các bước, thực hiện như đăng ký NPT lần đầu).
Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT:
Chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT lần đầu, NNT lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC, gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan Thuế (nơi đã nộp mẫu đăng ký NPT lần đầu).
Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tăng/giảm) về NPT hoặc thay đổi nơi làm việc thì NNT phải thực hiện nộp lại hồ sơ chứng minh NPT (hồ sơ, trình tự các bước, thực hiện như nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu).
Xem đầy đủ hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc tại bài viết: Tổng hợp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh 2026
- Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 nơi trở lên thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
- Trong năm tính thuế người nộp thuế chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi quyết toán thuế.
- Người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi quyết toán thuế.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 01 lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc 01 lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ. Khi người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc tại nơi làm việc mới.
- Đối với người phụ thuộc (con, vợ, chồng, cha, mẹ) thời hạn đăng ký NPT là trước khi thực hiện quyết toán thuế.
- Đối với người phụ thuộc (anh, chị, em, ông, bà, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu,...) thời hạn đăng ký NPT chậm nhất ngày 31/12 của năm tỉnh thuế.
(Theo điểm c.2 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)







