Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc về các quy định của Bộ luật Lao động nghỉ lễ 2 tháng 9 như lịch nghỉ lễ, tiền lương, thưởng, làm thêm vào ngày 2 tháng 9.
>> Mức phạt đối với doanh nghiệp chậm đóng kinh phí công đoàn mới nhất 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Một số nội dung quy định của Bộ luật Lao động liên quan đến nghỉ lễ 2 tháng 9 (lịch nghỉ lễ 2 tháng 9, tiền lương, thưởng, làm thêm ngày 2 tháng 9)" chi tiết như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ lễ, tết của người lao động cụ thể như sau:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 dịp lễ 2 tháng 9 người lao động có 02 ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau).
Xem chi tiết lịch nghỉ lễ 2 tháng 9 năm 2025 >> Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2025 của người lao động
![]() |
File Excel tính tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm 2025 |

Một số nội dung quy định của Bộ luật Lao động liên quan đến nghỉ lễ 2 tháng 9
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
...
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Theo đó, NLĐ đi làm dịp lễ Quốc khánh 2/9 được hưởng lương như sau:
- Trường hợp NLĐ đi làm thêm giờ vào ban ngày thì được hưởng lương: ít nhất bằng 400% mức tiền lương.
- Trường hợp NLĐ đi làm vào ban đêm thì được hưởng lương: (được xác định từ 22h đến 6h hôm sau) trong ngày nghỉ lễ sẽ nhận tối thiểu 490% lương.
Xem thêm
>> Đi làm dịp lễ Quốc khánh 2/9 người lao động được nhân lương mấy ngày?
>> NLĐ có phải đóng thuế TNCN đối với tiền lương đi làm ngày lễ Quốc Khánh 2025 không?
Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau:
|
Theo đó, Bộ luật Lao động 2019 không bắt buộc công ty phải thưởng cho người lao động dịp lễ 2 tháng 9. Việc công ty có thưởng cho người lao động vào ngày này hay không tùy thuộc theo chính sách của mỗi công ty.
Xem thêm >> Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng cho NLĐ dịp lễ Quốc khánh 2025?
Trên đây là nội dung “Một số nội dung quy định của Bộ luật Lao động liên quan đến nghỉ lễ 2 tháng 9” quý khách khàng có thể tham khảo.
Tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về các quyền của NLĐ cụ thể bao gồm:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.







