Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2025. Thời hạn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2025 của doanh nghiệp.
>> Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức
>> Trường hợp doanh nghiệp phải thưởng Tết cho người lao động
Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2025 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Qúy khách hàng tải về mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2025 tại filw tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2025

Mẫu báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, có quy định như sau:
Điều 24. Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử
Theo đó, thời hạn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2025 của doanh nghiệp là trước ngày 10/01/2026. Báo cáo được gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) bằng một trong các hình thức: trực tiếp, fax, bưu điện hoặc thư điện tử theo đúng quy định.
Xem thêm:
Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động được quy định tại Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
1. Người sử dụng lao động có quyền sau đây:
a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.
2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;
d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.





