Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Hướng dẫn thay đổi địa chỉ công ty trên hoá đơn điện tử do thay đổi địa giới hành chính và những hành vi bị cấm trong lĩnh vực hoá đơn.
>> Từ 01/7/2025, giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu sẽ bị thay đổi
>> Chính thức giảm 2% thuế GTGT đến hết năm 2026
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/202/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thông tin của doanh nghiệp có ghi địa chỉ, mã số thuế của người bán là nội dung quan trọng buộc phải có trên hoá đơn.
Đặc biệt, đối với địa chỉ của người bán, trong trường hợp này là địa chỉ trụ sở chính của công ty được ghi trên hoá đơn phải đúng với tên, địa chỉ mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứung nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
Tuy nhiên, theo Thông báo 1674/TB-CCTKV.VIII-VPH do Chi cục thuế Khu vực VIII ban hành, có quy định như sau:
Việc thay đổi địa chỉ của người nộp thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới không bắt buộc người nộp thuế phải điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Do vậy, Thông báo này là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan có liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ do cơ quan thuế đã cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bản hành chính cũ. Trường hợp người nộp thuế có nhu cầu cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, để nghị người nộp thuế thực hiện thủ tục theo quy định với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Như vậy, việc thay đổi địa chỉ của người nộp thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới không bắt buộc người nộp thuế phải điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Do vậy, Thông báo này là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan có liên quan.
Lưu ý: Việc áp dụng cơ sở này chỉ áp dụng đối với địa giới hành chính do Chi cục thuế Khu vực VIII quản lý và sẽ áp dụng đối với các khu vực khác nếu các Chi cục thuế tại các khu vực khác có ban hành văn bản có nội dung tương tự.
Xem thêm:
>>>>>>> Hướng dẫn thay đổi địa chỉ trụ sở công ty do thay đổi địa giới hành chính mới nhất.
>>>>>>> Xuất hóa đơn theo địa chỉ mới sau sáp nhập hay theo địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh?
>>>>>>> Thông báo 3787: Người nộp thuế sẽ xuất hóa đơn theo địa chỉ mới sau sáp nhập.
![]() |
Tổng hợp mẫu hoá đơn và biên lai theo Thông tư 32/2025/TT-BTC |

Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty khi thay đổi địa giới hành chính mới nhất
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b và điểm d Khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định về hướng dẫn thay đổi địa chỉ công ty trên hoá đơn điện tử như sau:
Khi thay đổi thông tin sử dụng hoá đơn điện tử (trừ thông tin thay đổi về người đại diện theo pháp luật; đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thành viên góp vốn, chủ sở hữu), Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử hoặc điện thoại của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi thay đổi thông tin thì gửi lại cơ quan thuế thông tin đã thay đổi theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
Căn cứ Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hoá đơn, chứng từ gồm:
(i) Đối với công chức thuế:
- Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ.
- Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
- Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
(ii) Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan:
- Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ.
- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.
- Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2025/NĐ-CP.





.png)