Một trong quy định nổi bật của Nghị định 68/2026/NĐ-CP là hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh tháng 1, 2, 3/2026 được nộp chậm nhất ngày 20/04/2026.
>> Hướng dẫn khai thuế hộ kinh doanh mới ra kinh doanh 2026
>> Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Loại hóa đơn điện tử áp dụng cho hộ kinh doanh
Ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>>TẢI VỀ<< File Nghị định 68/2026/NĐ-CP PDF
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026; các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.
…
Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/04/2026.
Các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
>> Xem thêm lịch khai thuế hộ kinh doanh tại bài viết: Chính thức lịch khai thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh tháng 1, 2, 3/2026 được nộp chậm nhất ngày 20/04/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh như sau:
|
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức |
||||
|
DT năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng |
DT năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
DT năm trên 50 tỷ đồng |
||
|
Thuế GTGT |
- Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
- Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
||
|
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
||
|
Thuế TNCN |
Cách 1: - Số thuế TNCN phải nộp (cả năm) = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1%) |
Cách 2: - Thuế suất 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Khai tạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau |
- Thuế suất 17% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) |
- Thuế suất 20% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) |
>> Xem chi tiết tại bài viết: Chính thức cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 và ví dụ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
|
MẪU SỔ KẾ TOÁN HỘ KINH DOANH NĂM 2026 |
|||
|
Nhóm 1 Không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN |
Nhóm 2 Nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu |
Nhóm 3 Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế |
Nhóm 4 Các hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, tài nguyên, BVMT, thuế sử dụng đất) |
|
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S1a-HKD |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2a-HKD Lưu ý: Mở sổ theo nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ tính thuế. |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2b-HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí: Mẫu S2c-HKD Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: Mẫu S2d-HKD Sổ chi tiết tiền: S2e-HKD |
Sử dụng thêm sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu S3a-HKD |
(Căn cứ Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 152/2025/TT-BTC)
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Chế độ kế toán hộ kinh doanh





