Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức được quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế hộ kinh doanh ban hành ngày 05/3/2026.
>> Chính thức các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh mới nhất 2026
>> Nghị định thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức (Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức được quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP ban hành ngày 05/3/2026.
>>TẢI VỀ<< File Nghị định 68/2026/NĐ-CP PDF (Nghị định quản lý thuế hộ kinh doanh chính thức)
Theo đó, cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức như sau:
- Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01của năm dương lịch tiếp theo.
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm mới phải nộp thuế. Cụ thể cách tính thuế như sau:
+ Đối với thuế GTGT: tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (1%, 3%, 5% hoặc 2% tùy ngành nghề). Hộ kinh doanh có doanh thu đến 50 tỷ đồng thực hiện kê khai theo quý, còn doanh thu trên 50 tỷ đồng kê khai theo tháng.
+ Đối với thuế TNCN, hộ kinh doanh có thể lựa chọn tính theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng hoặc tính theo thuế suất trên lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí) với mức thuế suất lần lượt là 15%, 17% hoặc 20% tùy quy mô doanh thu; trường hợp tính theo lợi nhuận phải thực hiện tạm nộp theo quý hoặc tháng và quyết toán thuế năm, thời hạn quyết toán chậm nhất ngày 31/3 năm sau.
Tóm tắt cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức tại dễ hiểu bảng sau:
|
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức |
||||
|
Tiêu thức |
DT năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng |
DT năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
DT năm trên 50 tỷ đồng |
|
|
Thuế GTGT |
- Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
- Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
||
|
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
||
|
Thuế TNCN |
Cách 1: - Số thuế TNCN phải nộp (cả năm) = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1%) |
Cách 2: - Thuế suất 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Khai tạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau |
- Thuế suất 17% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) |
- Thuế suất 20% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) |
Căn cứ pháp lý: Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
MỚI: CÔNG VIỆC PHÁP LÝ CHO HỘ KINH DOANH TỪ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, KẾT THÚC (Tiện ích đang trong quá trình hoàn thiện)

Chính thức cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 và ví dụ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Dưới đây là một số lưu ý khi tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
Lưu ý 1: Cách tính thuế hộ kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh bất động sản sẽ không tính theo quy định tại mục 1. Thay vào đó, cách tính thuế hộ kinh doanh bất động sản 2026 sẽ chỉ có một phương pháp tính như sau:
+ Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
+ Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu đồng) x 5%.
Nếu có nhiều hợp đồng thuê thì được chọn hợp đồng để trừ 500 triệu đồng. Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng. Nếu có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thì phải quy định rõ điều này trong hợp đồng.
(Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Lưu ý 2: Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % nhân (doanh thu - 500 triệu), trường hợp có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
(Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
- Lưu ý 3: Nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí) thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Tỷ lệ % X (Doanh thu – 500 triệu) thì nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí).
(Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh 2026 gồm tờ khai 01/CNKD và 01-2/BK-HĐKD quy định tại Mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Xem chi tiết tại bài viết: Tổng hợp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất






