Dưới đây là các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
>> Nghị định thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức (Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
>> Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2026
Ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>>TẢI VỀ<< File Nghị định 68/2026/NĐ-CP PDF (Nghị định thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức)
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trên đây là các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh mới nhất 2026

Chính thức các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN hộ kinh doanh bao gồm:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh.
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch.
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
|
MẪU SỔ KẾ TOÁN HỘ KINH DOANH NĂM 2026 |
|||
|
Nhóm 1 Không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN |
Nhóm 2 Nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu |
Nhóm 3 Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế |
Nhóm 4 Các hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, tài nguyên, BVMT, thuế sử dụng đất) |
|
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S1a-HKD |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2a-HKD Lưu ý: Mở sổ theo nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ tính thuế. |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu S2b-HKD Sổ chi tiết doanh thu, chi phí: Mẫu S2c-HKD Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: Mẫu S2d-HKD Sổ chi tiết tiền: S2e-HKD |
Sử dụng thêm sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu S3a-HKD |
(Căn cứ Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 152/2025/TT-BTC)
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Chế độ kế toán hộ kinh doanh





