Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định rõ các loại hóa đơn điện tử áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tùy theo mức doanh thu.
>> Thời gian có hiệu lực Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh 2026
>> Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 05/3/2026.
>>TẢI VỀ<< File Nghị định 68/2026/NĐ-CP PDF (Nghị định thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức)
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về loại hóa đơn điện tử áp dụng cho hộ kinh doanh như sau:
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh năm 2026 (Mẫu 06/ĐN-PSĐT)
- Hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.
Dưới đây là bảng minh họa nhanh để người đọc nắm:
|
Doanh thu tính thuế GTGT/năm |
Nghĩa vụ về hóa đơn điện tử |
Ghi chú |
|
Từ 01 tỷ đồng trở lên |
Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối cơ quan thuế |
Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh: dùng chung mã số thuế nhưng phải ghi rõ địa chỉ từng địa điểm trên hóa đơn |
|
Trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng |
Không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử |
Nếu có nhu cầu có thể đăng ký sử dụng. Nếu không đăng ký mà phát sinh giao dịch cần hóa đơn thì phải khai và nộp thuế trước, sau đó cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh |
| Hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc năm trước doanh thu chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm đạt từ 01 tỷ đồng trở lên |
Bắt buộc chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế |
Phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên |

Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Loại hóa đơn điện tử áp dụng cho hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Xem chi tiết tại bài viết: Nguyên tắc khai thuế tính thuế cho hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh như sau:
|
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức |
||||
|
|
DT năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng |
DT năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
DT năm trên 50 tỷ đồng |
|
|
Thuế GTGT |
- Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
- Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
||
|
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
||
|
Thuế TNCN |
Cách 1: - Số thuế TNCN phải nộp (cả năm) = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1%) |
Cách 2: - Thuế suất 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Khai tạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau |
- Thuế suất 17% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) |
- Thuế suất 20% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) |
Xem chi tiết tại bài viết: Chính thức cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 và ví dụ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP





