Tải file hợp nhất quy định thuế hộ kinh doanh 2026 bao gồm Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Thông tư 18/2026/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
>> Hướng dẫn cách điền Mẫu 02/LPTB từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>> Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ xe máy mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(1) File hợp nhất Thông tư thuế hộ kinh doanh 2026
File hợp nhất Thông tư thuế hộ kinh doanh 2026 là Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm: Thông tư 18/2026/TT-BTC, Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tải file hợp nhất quy định thuế hộ kinh doanh 2026 tại đây:
>>TẢI VỀ<< File hợp nhất Thông tư thuế hộ kinh doanh 2026 (file word)
>>TẢI VỀ<< File hợp nhất Thông tư thuế hộ kinh doanh 2026 (file PDF)
Theo đó, file văn bản hợp nhất này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) File hợp nhất Nghị định thuế hộ kinh doanh 2026
Tham khảo file hợp nhất Nghị định thuế hộ kinh doanh 2026 dưới đây được hợp nhất bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>>TẢI VỀ<< File hợp nhất Nghị định thuế hộ kinh doanh 2026 (file tham khảo)
Xem thêm các bài viết mới nhất về THUẾ HỘ KINH DOANH 2026
>>TẢI VỀ<< TRỌN BỘ FILE SÁCH HƯỚNG DẪN THUẾ, KẾ TOÁN, HÓA ĐƠN CHO HỘ KINH DOANH CỦA THUẾ HÀ NỘI
File hợp nhất quy định thuế hộ kinh doanh 2026 (Nghị định, Thông tư thuế) - Ảnh minh họa
Bảng tóm tắt cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) như sau:
|
Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 141 và Nghị định 68 |
|||||
|
Loại thuế |
|||||
|
Thuế GTGT |
Miễn thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ % x Doanh thu (Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% tùy ngành nghề) |
|||
|
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
|||
|
Thuế TNCN |
Miễn Thuế TNCN |
Cách 1: Thuế TNCN = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x Tỷ lệ % (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
Cách 2: Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 15 % (trừ cho thuê BĐS) – Xem tại mục 3 - Khai tạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 17 % (trừ cho thuê BĐS) |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 20 % (trừ cho thuê BĐS) |
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT)
Hộ kinh doanh 2026 được chia thành 04 nhóm bao gồm:
- Hộ kinh doanh nhóm 1: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ/năm trở xuống.
- Hộ kinh doanh nhóm 2: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ.
- Hộ kinh doanh nhóm 3: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ.
- Hộ kinh doanh nhóm 4: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ.
Tùy theo, phương pháp tính thuế TNCN mà thời hạn kê khai, nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ khác nhau nhưng phải tuân thủ theo quy tắc sau:
(1) Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không phải khai nộp thuế GTGT và thuế TNCN mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: Nếu doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ Quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.
(2) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 1 tỷ thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT, thuế TNCN theo tháng/quý.
(3) Về hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Trường hợp khai thuế theo Quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Trường hợp khai quyết toán thuế TNCN theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
(4) Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế được xác định theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
(5) Đối các loại thuế phí khác (thuế tiêu thu đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường,...): Tự xác định số thuế phải nộp và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
>>Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)





.png)