Để khoản chi lương tháng 13 cho NLĐ là chi phí hợp lý để trừ thuế TNDN thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng được 02 điều kiện nêu tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
>> Bảng tra cứu thời điểm lập hóa đơn mới nhất 2026
>> Mẫu số 24 Nghị định 347 file word (Mẫu giấy đăng ký sử dụng tài khoản Kho bạc)
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định hay định nghĩa cụ thể về “lương tháng 13”.
Trên thực tế, lương tháng 13 thường được hiểu là khoản tiền do doanh nghiệp chi trả cho người lao động vào dịp cuối năm, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc của người lao động, nhằm ghi nhận sự đóng góp và khuyến khích, động viên người lao động gắn bó với doanh nghiệp.
Lưu ý, thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Xem thêm:
>> 05 quy định về lương tháng 13/2025 mà doanh nghiệp và người lao động cần biết
>> Người lao động có thể vừa nhận lương tháng 13 vừa nhận thưởng Tết không?
>> Cách tính lương tháng 13 cho người lao động

Doanh nghiệp chi lương tháng 13 cho NLĐ được xem là chi phí hợp lý để trừ thuế TNDN
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, ngoài việc không thuộc khoản chi không được trừ, khoản chi chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:
- Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp) hoặc khoản chi thực tế phát sinh khác theo quy định.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Xem chi tiết tại: >> Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) 2026
Đồng thời, căn cứ điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi phi không được trừ như sau:
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
Từ các nội dung trên có thể thấy lương tháng 13 về bản chất là một khoản tiền thưởng cho người lao động, được chi trả căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do đó, để khoản chi lương tháng 13 được tính vào chi phí hợp lý để trừ thuế TNDN, doanh nghiệp phải ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam;
- Thỏa ước lao động tập thể;
- Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
- Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc ban hành theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Lưu ý: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Xem thêm:
>> Cập nhật Công văn của Cục Thuế về lương trên 5 triệu phải chuyển khoản để được trừ thuế TNDN
>> Cục Thuế hướng dẫn trả lương từ 5 triệu đồng trở lên phải chuyển khoản để được trừ thuế TNDN
>> Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm (cập nhật tháng 01/2026)
>> Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
>> Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
>> Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2026
>> Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2026
>> Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2026



