Bài viết dưới đây cập nhật điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 01/7/2025 theo Luật Xây dựng 2014, Luật số 62/2020/QH14 và Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
>> Tải về file word mẫu đơn sang tên sổ đỏ áp dụng từ ngày 01/7/2025
>> Tải về mẫu hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư 2025
Theo Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và điểm i khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ như sau:
(i) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đả.m an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định sau:
+ Phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều 79 Luật Xây dựng 2014.
+ Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
- Phải đáp ứng các điều kiện quy định nêu trên và phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(ii) Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Lưu ý: Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa được miễn giấy phép xây dựng.
(Theo điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và điểm c khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024))
Xem thêm: File word Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở riêng lẻ 2025
![]() |
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (đơn sang tên sổ đỏ) |

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 01/7/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng 2014 về các nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm:
- Tên công trình thuộc dự án.
- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
- Loại, cấp công trình xây dựng.
- Cốt xây dựng công trình.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Mật độ xây dựng (nếu có).
- Hệ số sử dụng đất (nếu có).
Lưu ý: Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, bên cạnh các nội dung liệt kê trên còn cần phải có các nội dung sau:
+ Tổng diện tích xây dựng.
+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt).
+ Số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum).
+ Chiều cao tối đa toàn công trình.
- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghi định 06/2021/NĐ-CP , nội dung quản lý thi công xây dựng công trình cụ thể như sau:
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.
- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình.
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.
- Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.




