Đề xuất giảm sổ kế toán hộ kinh doanh tối đa từ 7 xuống 4 sổ. Chi tiết về chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Dự thảo Thông tư.
>> Bảng so sánh mức giảm trừ gia cảnh Nghị quyết 954/2020 và Nghị quyết 110/2025
>> Bộ Tài chính sẽ phối hợp ngân hàng để kiểm soát thu nhập hộ kinh doanh
Ngày 04/11/2025, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính để thay thế cho Thông tư 88/2021/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Dự thảo Thông tư)
Xem thêm: >> Tóm tắt dự thảo Thông tư về chế độ kế toán cho hộ kinh doanh từ 2026
![]() |
Dự thảo Thông tư |
![]() |
Thuyết minh Dự thảo Thông tư |
Theo đó, tại Dự thảo Thông tư quy định chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh tối đa chỉ có 04 sổ kế toán là:
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN Mẫu số S2b- HKD
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí Mẫu số S3a- HKD
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S3b-HKD
- Sổ chi tiết tiền Mẫu số S3c- HKD
Còn theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC thì hộ kinh doanh tối đa có 07 sổ kế toán là:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
Ký hiệu |
|
1 |
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
Mẫu số S1- HKD |
|
2 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
Mẫu số S2-HKD |
|
3 |
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh |
Mẫu số S3-HKD |
|
4 |
Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN |
Mẫu số S4-HKD |
|
5 |
Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động |
Mẫu số S5-HKD |
|
6 |
Sổ quỹ tiền mặt |
Mẫu số S6-HKD |
|
7 |
Sổ tiền gửi ngân hàng |
Mẫu số S7-HKD |
Xem thêm:
>> Tổng hợp các Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh năm 2025
>> Cập nhật các chính sách thuế mới hộ kinh doanh 2025 và 2026 cần lưu ý
>> 03 mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo quy mô doanh thu khi xóa bỏ thuế khoán

Đề xuất giảm sổ kế toán hộ kinh doanh tối đa từ 7 xuống 4 sổ
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
|
Nhóm hộ kinh doanh |
Doanh thu (năm) |
Phương pháp tính thuế |
Số lượng sổ phải dùng |
Loại sổ cần dùng |
|
Nhóm 1 |
≤ 200 triệu đồng |
Không phải nộp thuế (chỉ khai 2 lần/năm) |
1 sổ |
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ – Mẫu S1A |
|
Nhóm 2
|
> 200 triệu – ≤ 3 tỷ đồng
|
Tính thuế GTGT & TNCN theo tỷ lệ % doanh thu |
1 sổ |
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Mẫu S2A |
|
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, TNCN theo tỷ lệ % doanh thu |
2 sổ |
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN – Mẫu S2B |
||
|
Nhóm 3 |
> 3 tỷ đồng
|
Tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu, TNCN theo thu nhập tính thuế |
2 sổ |
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí – Mẫu S3A |
|
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, TNCN theo thu nhập tính thuế |
4 sổ |
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN – Mẫu S2B |
Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, có 08 hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế là:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
(ii) Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
(iii) Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
(iv) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
(v) Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
(vi) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(vii) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
(viii) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.





