Dưới đây là danh sách văn bản quy định về hóa đơn chứng từ mới nhất 2026 giúp doanh nghiệp tra cứu nhanh quy định về hóa đơn chứng từ
>> Công văn 4592/KHH-QLDN1 hướng dẫn thay đổi kỳ kế toán năm
>> Nguyên tắc kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót 2026
Dưới đây là tổng hợp văn bản quy định về hóa đơn chứng từ mới nhất 2026:
|
STT |
Tên văn bản |
Nội dung chính |
Hiệu lực |
|
1 |
Quy định nguyên tắc chung về hóa đơn, chứng từ điện tử (Điều 26, Điều 27 Luật Quản lý thuế 2025) |
01/7/2026. Tuy nhiên quy định Điều 26 có hiệu lực từ 01/01/2026 |
|
|
2 |
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025. Nội dung bao gồm: - Loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử; - Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ điện tử; phương thức lập chứng từ điện tử, văn bản hành chính thuế điện tử; kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử; trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử. … |
01/7/2026 |
|
|
3 |
Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết việc đăng ký, sử dụng, quản lý và xử lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Nội dung bao gồm: - Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; - Định dạng hóa đơn, chứng từ điện tử; - Xử lý hóa đơn, chứng từ sai sót; - Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; - Tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro cao; - Các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; - Thủ tục cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh; - Hướng dẫn khen thưởng người tiêu dùng tố giác hành vi không lập hóa đơn - Danh mục biểu mẫu về hóa đơn, chứng từ … |
01/7/2026 |
|
|
4 |
Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi: |
Xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn (Chương IV từ Điều 32 đến Điều 43 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) |
05/12/2020 |
|
5 |
Công văn 4831/CT-CS giới thiệu điểm mới hóa đơn chứng từ theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC |
Trên đây là danh sách văn bản quy định về hóa đơn chứng từ mới nhất 2026.
>> Xem các bài viết điểm mới về hóa đơn từ 01/7/2026: TẠI ĐÂY.
>> Danh sách văn bản thuế kế toán mới nhất 2026 doanh nghiệp cần biết
Danh sách văn bản quy định về hóa đơn chứng từ mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 17/7/2026, Bộ Tài chính đã ký ban hành Quyết định 1896/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, 6 thủ tục hành chính về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được sửa đổi, bổ sung bao gồm:
(i) Đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử Ủy nhiệm lập biên lai điện tử;
(ii) Đăng ký mới/Bổ sung thông tin đăng ký/Thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử;
(iii) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử/ Ủy nhiệm lập hóa đơn điện từ/Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan; thuế/Khai thác dữ liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc/Thông báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện từ/Tích hợp hóa đơn điện tử với biên lai thu thuế, phí, lệ phí;
(iv) Cấp/Điều chỉnh/Thay thế hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
(v) Xử lý hoá đơn điện tử đã lập sai/Xử lý chứng từ điện tử đã lập sai;
(vi) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ quan thuế/Chứng từ điện tử tới cơ quan thuế.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026 như sau:
|
STT |
Trường hợp |
Thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026 |
|
1 |
Bán hàng hóa |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. |
|
2 |
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
|
3 |
Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ). |
|
|
4 |
Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn |
Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho phần hàng hóa, dịch vụ đã giao tương ứng. |
|
5 |
Dịch vụ phát sinh thường xuyên, cần đối soát số liệu (điện, nước, truyền hình, thương mại điện tử, logistics, bưu chính, chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, công nghệ số, CNTT, taxi doanh nghiệp...) |
Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
|
6 |
Dịch vụ viễn thông, dịch vụ CNTT, dữ liệu phải đối soát cước |
Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
|
7 |
Cung cấp dịch vụ viễn thông thông qua bán thẻ trả trước, thu cước hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế |
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng giá trị thẻ trả trước hoặc cước phí hòa mạng đã bán đối với các trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin để lập hóa đơn. |
|
8 |
Xây dựng, lắp đặt |
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa. |
|
9 |
Tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng |
- Chưa chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng - Đã chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng: Lập hóa đơn đúng ngày bàn giao, không phân biệt đã thu đủ tiền hay chưa. |
|
10 |
Mua dịch vụ vận tải hàng không qua website, thương mại điện tử theo thông lệ quốc tế |
Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất trên hệ thống. |
|
11 |
Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô |
- Dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến từ dầu thô: Lập hóa đơn khi xác định giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống: Lập hóa đơn khi xác định khối lượng giao tháng nhưng chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Lưu ý: Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ. |
|
12 |
Hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện |
Căn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán giữa các bên nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh. Nếu có cam kết bảo lãnh Chính phủ thì lập hóa đơn theo thời điểm trong bảo lãnh Chính phủ + hướng dẫn và phê duyệt Bộ Công Thương + hợp đồng mua bán điện |
|
13 |
Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán |
|
|
14 |
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý |
Sau khi hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau. |
|
15 |
Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng |
- Theo kỳ hạn thu lãi đã thỏa thuận. - Nếu đến hạn chưa thu được lãi thì lập hóa đơn khi thực tế thu được tiền lãi. - Trường hợp trả lãi trước hạn thì lập hóa đơn tại thời điểm thu lãi trước hạn |
|
16 |
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền |
Ngay khi kết thúc chuyến đi và đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. |
|
17 |
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm |
- Nếu người bệnh không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập hóa đơn điện tử tổng hợp cho các giao dịch trong ngày. - Nếu người bệnh yêu cầu thì lập hóa đơn ngay tại thời điểm phát sinh. - Đối với chi phí BHYT, lập hóa đơn khi cơ quan BHXH thanh quyết toán. |
|
18 |
Thu phí đường bộ không dừng |
- Ngày xe qua trạm. - Nhiều xe/lượt trong tháng: được gộp, chậm nhất ngày cuối tháng, kèm danh sách chi tiết từng lượt xe. |
|
19 |
Kinh doanh bảo hiểm |
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm (trừ một số trường hợp đối soát theo quy định riêng). |
|
21 |
Kinh doanh xổ số truyền thống |
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ hết và chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo. Lưu ý: Lập 1 hóa đơn cho từng đại lý. |
|
21 |
Casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu. Đồng thời phải chuyển dữ liệu doanh thu đến cơ quan thuế. |
|
22 |
Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng (ngân hàng, ví điện tử, chứng khoán, xe buýt, taxi, rạp chiếu phim,...) |
Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý, chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT. |
|
23 |
Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm |
Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo |





