Đã có Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất tại Ninh Bình từ 01/01/2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua ngày 09/12/2025.
>> Bảng giá đất Lai Châu năm 2026
>> Đã có Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất năm 2026 tại Lai Châu
Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình đã thông qua Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Qúy khách hàng tải về Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tại file tải về dưới đây:
![]() |
Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND |
Theo Điều 2 Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2026. Và khi Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thì các Nghị quyết sau đây sẽ hết hiệu lực.
- Nghị quyết 78/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định thông qua bảng giá đất điều chỉnh và hệ số sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
- Nghị quyết 60/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một phụ lục ban hành kèm theo các Nghị quyết thông qua Bảng giá đất điều chỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;
- Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND ngày 20/9/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Nghị quyết 78/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định;
- Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND ngày 14/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định bãi bỏ Nghị quyết 131/2023/NQ-HĐND ngày 09/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định; bãi bỏ một phần Nghị quyết 60/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một phụ lục ban hành kèm theo các Nghị quyết thông qua bảng giá đất điều chỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;
- Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND ngày 10/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định bổ sung, thay thế, bãi bỏ một nội dung trong Phụ lục I, II, IV ban hành kèm theo Nghị quyết 78/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND ngày 17/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam điều chỉnh Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND ngày 12/5/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam;
- Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND ngày 12/5/2020 của Hội đồng nhân tỉnh Hà Nam Quy định Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Nghị quyết 59/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
- Nghị quyết 97/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua điều chỉnh, bổ sung nội dung Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết 59/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND ngày 30/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua điều chỉnh, bổ sung giá đất một vị trí trong Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
- Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND ngày 27/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tại tỉnh Ninh Bình.
.png)
Đã có Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất tại Ninh Bình từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) thì bảng giá đất được áp dụng cho 11 trường hợp sau:
(i) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
(ii) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
(iii) Tính thuế sử dụng đất.
(iv) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
(v) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
(vi) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
(vii) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
(viii) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
(ix) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
(x) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
(xi) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
>> Xem chi tiết tại: Luật Đất đai 2025 và các văn bản hướng dẫn mới nhất [Cập nhật tháng 11/2025]




