Công văn 177/CT-CS trả lời vướng mắc về xác định ưu đãi thuế TNDN. Tổng hợp điểm mới về chi phí được trừ, không được trừ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
>> Cách nộp Tờ khai 05/KK-TNCN online trên Dịch vụ công
>> Tải về mẫu số S3a-HKD Excel theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Công văn 177/CT-CS trả lời vướng mắc về xác định ưu đãi thuế TNDN" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Vừa qua, Cục Thuế nhận được Công văn 2141/KHH-KTr2 ngày 28/10/2025 của Thuế tỉnh Khánh Hòa liên quan đến việc xác định ưu đãi thuế TNDN của Công ty Cổ phần Muối Ninh Thuận.
Ngày 13/01/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 177/CT-CS về việc chính sách thuế, căn cứ các quy định sau:
Tại Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN 2008) quy định:
4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất."
- Tại Khoản 1 Điều 19 và điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
"Điều 19. Thuế suất ưu đãi
với: 1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phú
Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
đối với: 1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hỏa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP."
Đồng thời, điểm e khoản 3 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động:
“e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm."
- Tại khoản 20 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định:
"2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ khi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành."
Từ các quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh khoản thu nhập đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc theo điều kiện lĩnh vực ưu đãi theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, vừa đáp ứng điều kiện hoạt động sản xuất, khai thác và tinh chế muối theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất theo quy định. Như vậy:
- Trường hợp doanh nghiệp đã hết thời gian ưu đãi thuế theo điều kiện địa bản ưu đãi thuế thì không được chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế đối với thu nhập từ sản xuất, khai thác và tinh chế muối.
- Trường hợp doanh nghiệp còn trong thời gian ưu đãi thuế theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất (theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế hoặc thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất, khai thác và tinh chế muối) cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại của dự án đang hưởng ưu đãi.
Lưu ý: Từ kỳ tính thuế năm 2025 thực hiện theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 ngày 14/6/2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Xem chi tiết tại nội dung Công văn 177/CT-CS dưới đây:
![]() |
Công văn 177/CT-CS năm 2026 |
* Trên đây là nội dung “Công văn 177/CT-CS trả lời vướng mắc về xác định ưu đãi thuế TNDN”.

Công văn 177/CT-CS trả lời vướng mắc về xác định ưu đãi thuế TNDN
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
(i) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại mục (ii). Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
(ii) Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 2. Người nộp thuế - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
…
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Xem chi tiết một số một số điểm mới về chi phí được trừ, không được trừ theo Luật Thuế TNDN 2025 tại bài viết: Điểm mới về chi phí được trừ, không được trừ theo Luật Thuế TNDN 2025
>> Quy định mới về chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN 2025





