Tại bài viết này, PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về việc cập nhật mức đóng BHXH năm 2025 mới nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Theo đó, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được ban hành ngày 29/06/2024. Chính thức bắt đầu có hiệu lực và thay thế cho Luật Bảo hiểm xã hội 2014 kể từ ngày 01/07/2025. Bài viết này sẽ, cập nhật mức đóng BHXH năm 2025 mới nhất với từng nhóm đối tượng cụ thể.
1. Cập nhật mức đóng BHXH năm 2025 mới nhất
Cập nhật mức đóng BHXH năm 2025 mới nhất với từng nhóm đối tượng cụ thể, căn cứ theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, gồm những nội dung sau đây:
1.1. Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2025 đối với NLĐ
Lưu ý rằng, mức đóng dưới đây tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
|
Đối tượng
|
Mức đóng
|
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
...
i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
...
2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(Căn cứ điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
8% vào quỹ hưu trí và tử tuất
|
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
…
g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
(Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
22% vào quỹ hưu trí và tử tuất
|
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
(Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
22% vào quỹ hưu trí và tử tuất
|
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
(Căn cứ điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
3% quỹ ốm đau và thai sản;
22% vào quỹ hưu trí và tử tuất
|
 |
Mẫu đơn đề nghị rút BHXH một lần năm 2025 - Mẫu 14-HSB |
 |
File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2025 theo hệ số trượt giá mới nhất |
 |
Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền BHXH năm 2025 và hướng dẫn cách ghi |

Cập nhật mức đóng BHXH năm 2025 mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
1.2. Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2025 đối với NSDLĐ
Lưu ý rằng, mức đóng dưới đây tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
|
Đối tượng
|
Mức đóng
|
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
...
i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
...
2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(Căn cứ điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
|
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
e) Dân quân thường trực;
(Căn cứ điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
22% vào quỹ hưu trí và tử tuất
|
2. Cập nhật mức đóng BHXH tự nguyện năm 2025 mới nhất
Lưu ý rằng, mức đóng dưới đây tính trên mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Đối tượng
|
Mức đóng
|
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
(Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
22% vào quỹ hưu trí và tử tuất
|
3. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc mới nhất từ tháng 7/2025
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cụ thể như sau:
(i) Quỹ ốm đau và thai sản: 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
(ii) Quỹ hưu trí và tử tuất: 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Xem chi tiết tại >> Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025
4. Tổng hợp những thông tin mới về BHXH từ tháng 7/2025
>> Cập nhật mới nhất về mức hưởng BHXH một lần năm 2025
>> Thời hạn đóng BHXH tự nguyện đối với người lao động từ ngày 01/7/2025
>> Mức thu nhập tối thiểu và tối đa để làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
>> Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
>> Hồ sơ đề nghị hưởng BHXH một lần người tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025
>> Điều kiện hưởng lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội mới
>> Từ tháng 07/2025, đóng BHXH tối thiểu bao nhiêu năm để hưởng lương hưu?
>> Quên mật khẩu VssID làm sao để đăng nhập?
>> Hướng dẫn cài đặt VssID và cách lấy lại mật khẩu nhanh nhất 2024
>> Bổ sung 03 trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng theo Luật BHXH mới
>> 03 trường hợp bị tạm dừng trợ cấp BHXH hằng tháng theo Luật BHXH mới
>> Luật BHXH mới: 03 trường hợp chấm dứt việc hưởng lương hưu
>> Luật BHXH mới: 03 trường hợp bị tạm dừng lương hưu