Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH 2025 là các khoản để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp, điều kiện sinh hoạt, thu hút lao động được thỏa thuận trong HĐLĐ.
>> Hướng dẫn xác nhận thời gian đóng BHXH khi NSDLĐ không còn khả năng đóng theo Công văn 2962
>> Người lao động được tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026
Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Như vậy, các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động (không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động) là các khoản phụ cấp phải đóng BHXH 2025.
Trường hợp, người lao động được trả các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương thì mức tiền lương tháng đó là mức đóng BHXH bắt buộc.
Lưu ý: 14 khoản phụ cấp dưới đây nếu được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thì không phải đóng BHXH:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Xem chi tiết tại: 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH từ 01/7/2025
Trên đây là giải đáp các khoản phụ cấp phải đóng BHXH 2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Xem thêm: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025

Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Mức đóng BHXH 2025 bao gồm BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN của người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngoài khu vực nhà nước được tính theo công thức sau:
Mức đóng BHXH 2025 = Tỷ lệ đóng BHXH 2025 X Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Trong đó:
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2025 đối với người lao động Việt Nam là 32% trong đó người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 21,5%.
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2025 của lao động nước ngoài là 30%. Trong đó, người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 20,5%.
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT 2025 của chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
+ Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
+ Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
+ Quỹ BHYT: 4,5%.
Xem đầy đủ tỷ lệ đóng BHXH tại: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng
- Tiền lương đóng BHXH đối với người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở (46,8 triệu/tháng).
Xem chi tiết tại bài viết: Cập nhật mức đóng BHXH 2025 (BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN)
Từ ngày 01/01/2026, tiền lương đóng BHXH khi tăng lương tối thiểu 2026 tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I); 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II); 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với vùng IV).
(Xem chi tiết tại: Tiền lương đóng BHXH khi tăng lương tối thiểu 2026)





