Tiền lương đóng BHXH 2026 khi tăng lương tối thiểu không được thấp hơn 5,31 triệu/tháng (vùng I); 4,73 triệu/tháng (vùng II) 4,14 triệu/tháng (vùng III); 3,7 triệu/tháng (vùng IV)
>> Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất
>> Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 12/2025
Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 như sau:
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
...
2. Tiền lương do đơn vị quyết định
...
2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Theo đó, tiền lương đóng BHXH đối với người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng 2026 là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I); 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II); 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với vùng IV).
>> Xem chi tiết tại: Cập nhật mức lương tối thiểu vùng 2026 chính thức theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Như vậy, tiền lương đóng BHXH 2026 khi tăng lương tối thiểu tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I); 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II); 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với vùng IV).
>> Xem thêm: Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc sẽ tăng khi lương tối thiểu vùng tăng
>> Xem thêm: Các lưu quan trọng khi tăng lương tối thiểu 2026 theo Nghị định 293/2025
Trên đây là toàn bộ quy định về tiền lương đóng BHXH 2026 khi tăng lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Tiền lương đóng BHXH 2026 khi tăng lương tối thiểu vùng (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Sau khi đăng ký tham gia các loại bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN) cho người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN để đóng cho Cơ quan bảo hiểm theo quy định.
Theo đó, người sử dụng lao động sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, BHTN; đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, BHTN của từng người lao động theo mức quy định để chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Xem chi tiết các quy định về mức đóng, thời gian đóng các loại BHXH,BHYT, BHTN, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tại công việc pháp lý: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN mới nhất
Theo hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH 2025 gồm:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Xem thêm tại: 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH từ 01/7/2025




