Bài viết dưới đây sẽ cập nhật mức đóng BHXH 2025 bao gồm BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN của người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngoài khu vưc nhà nước.
>> Đề xuất tăng mức đóng BHYT năm 2027 theo nội dung Thông báo 397
>> Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc từ 01/01/2026
Bài viết dưới đây sẽ cập nhật mức đóng BHXH 2025 bao gồm BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN của người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngoài khu vực nhà nước.
>> Xem hướng dẫn chi tiết tại công việc pháp lý: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025
Theo đó:
Mức đóng BHXH 2025 = Tỷ lệ đóng BHXH 2025 X Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Cụ thể như sau:
Căn cứ theo Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 57 Luật Việc làm 2013; Điều 6 Nghị định 188/025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày 01/7/2025 như sau:
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2025 đối với người lao động Việt Nam là 32% trong đó người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 21,5%.
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2025 của lao động nước ngoài là 30%. Trong đó, người lao động đóng 9,5% và người sử dụng lao động đóng 20,5%.
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT 2025 của chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
+ Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
+ Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
+ Quỹ BHYT: 4,5%.
Lưu ý: Mức đóng BHXH 2025 của chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương do đối tượng này tự lựa chọn, đảm bảo mức thấp nhất: bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng) và mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng.
>> TẢI VỀ: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng

Cập nhật mức đóng BHXH 2025 (BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN) (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 như sau:
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
...
2. Tiền lương do đơn vị quyết định
...
2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
…
3. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở.
Theo đó, tiền lương đóng BHXH đối với người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở (46,8 triệu/tháng).
Mức lương tối thiểu vùng mới nhất đang áp dụng là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).
(Theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
>> Xem thêm: Tiền lương đóng BHXH khi tăng lương tối thiểu từ năm 2026
>> Xem thêm: Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc sẽ tăng khi lương tối thiểu vùng tăng
>> Xem thêm: Các lưu quan trọng khi tăng lương tối thiểu 2026 theo Nghị định 293/2025
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm
(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
(ii) Phụ cấp lương,
(iii) Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
>> Xem thêm: Chi tiết 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH 2025
Trong đó:
|
Mức lương theo công việc hoặc chức danh |
Phụ cấp lương |
Các khoản bổ sung khác |
|
Tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. |
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương theo công việc hoặc chức danh chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. - Không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. |
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương tháng, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. - Không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
|
(Theo điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)





