Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về lĩnh vực thuế từ ngày 12/9/2026 theo Thông tư 110/2026/TT-BTC
>> Quy định về lập hóa đơn với hàng biếu tặng và hàng khuyến mại 2026 theo Nghị định 254
>> Hướng dẫn vướng mắc xuất hóa đơn có chiết khấu thương mại theo Công văn 8909/TCS2-QLDN2
Ngày 28/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 110/2026/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ một số Thông tư và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực thuế.
Theo đó, từ ngày 12/9/2026 Thông tư 110/2026/TT-BTC bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về lĩnh vực thuế như sau:
(1) Thông tư 69-TC/TCT ngày 27/11/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên đối với khai thác sản phẩm rừng tự nhiên;
(2) Thông tư 75A-TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 57-CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức;
(3) Thông tư 48/1998/TT-BTC ngày 11/4/1998 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 75A-TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 57-CP năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức;
(4) Thông tư 105/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước;
(5) Thông tư 24/2002/TT-BTC ngày 20/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động cho thuê tài chính;
(6) Thông tư 02/2004/TT-BTC ngày 08/1/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xoá nợ thuế cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có nợ thuế do nguyên nhân khách quan;
(7) Thông tư 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối;
(8) Thông tư 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm (đã được đính chính bởi Công văn 2101/TC-VP ngày 22/02/2005 của Bộ Tài chính);
(9) Thông tư 114/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối;
(10) Thông tư 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội về việc điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, Ngân sách Nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân;
(11) Thông tư 175/2010/TT-BTC ngày 05/11/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
(12) Thông tư 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông.
(13) Thông tư 120/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
(14) Thông tư 128/2011/TT-BTC ngày 12/9/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập;
(15) Thông tư 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường;
(16) Thông tư 175/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 hướng dẫn gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ;
(17) Thông tư 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
(18) Thông tư 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 94/2012/NĐ-CP về in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với sản phẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
(19) Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế;
(20) Thông tư 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;
(21) Thông tư 87/2018/TT-BTC ngày 27/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
(22) Thông tư 43/2019/TT-BTC ngày 12/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế.
(23) Quyết định 1042/1998/QĐ-BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu biên lai thuế.
(24) Quyết định 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử.
(25) Quyết định 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”.
Trên đây là nội dung “Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về lĩnh vực thuế từ ngày 12/9/2026 theo Thông tư 110/2026/TT-BTC”
Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về lĩnh vực thuế từ 12/9/2026 theo Thông tư 110/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
- Nguyên tắc giao dịch độc lập;
- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.
- Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.







