17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi bổ sung từ 14/02/2026. Tổng hợp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh 2026 và 05 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo quy định mới.
>> Hạn nộp tờ khai thuế TNCN tháng 1/2026
>> Hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 1/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi bổ sung từ 14/02/2026"chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính về thuế được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.
Trong đó, Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 chính thức sửa đổi bổ sung 17 thủ tục hành chính về thuế sau:
- Nhóm lĩnh vực Thuế Thu nhập cá nhân và Đăng ký thuế (09 thủ tục): Trọng tâm là thay đổi thông tin đăng ký thuế, quyết toán thuế TNCN và thuế từ chuyển nhượng bất động sản.
- Nhóm lĩnh vực Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Ưu đãi thuế (03 thủ tục): Quyết toán thuế TNDN và thỏa thuận APA.
- Nhóm Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Tài nguyên & Đất đai (05 thủ tục): Khai thuế tài nguyên, phí BVMT và miễn/giảm tiền thuê đất.
(Căn cứ tại mục 1 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026)
Quý khách hàng xem chi tiết tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 dưới đây:
* Trên đây là 17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi bổ sung từ 14/02/2026.
![]() |
Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 |

17 thủ tục hành chính thuế được sửa đổi bổ sung từ 14/02/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh 2026 gồm tờ khai 01/CNKD và 01-2/BK-HĐKD quy định tại Mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Xem chi tiết tại bài viết: Tổng hợp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất
Xem thêm: Chi tiết hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, quy định 05 hành vi bị cấm trong quản lý thuế gồm có:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.






.png)
