02 mức lương cơ sở năm 2026 là 2,34 triệu đồng/tháng (từ 01/01 - 30/6/2026) và dự kiến tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026.
>> Lịch nghỉ 30/4 2026 mới nhất theo Bộ Nội vụ: Không hoán đổi để nghỉ 9 ngày
>> Tải văn bản hợp nhất Bộ luật Lao động 2026 và các văn bản hướng dẫn
Cập nhật mới nhất: Chính thức từ ngày 01/7/2026, lương sở sở sẽ tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng (tăng 190.000 đồng) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
BẢNG LƯƠNG CƠ SỞ 2026 CHÍNH THỨC CỤ THỂ NHƯ SAU:
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương cơ sở 2026 |
|
Từ 01/01/2026 |
2.340.000 đồng/tháng |
|
Từ 01/7/2026 |
2.530.000 đồng/tháng |
Xem chi tiết tại bài viết: Chính thức mức lương cơ sở 2026 là 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
Theo quy định hiện hành, mức lương cơ sở năm 2026 đang áp dụng là 2,34 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và dự kiến sẽ tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng (tăng 190.000 đồng) từ ngày 01/7/2026.
Cụ thể bảng lương cơ sở 2026 dự kiến như sau:
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương cơ sở năm 2026 |
|
Từ 01/01/2026 |
2.340.000 đồng/tháng |
|
Từ 01/7/2026 |
2.530.000 đồng/tháng (dự kiến) |
Đây là nội dung được đề cập tại Dự thảo Nghị định lương cơ sở thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP (dự kiến áp dụng từ 01/7/2026).
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Dự thảo Nghị định lương cơ sở thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Cụ thể, tại Điều 3 và Điều 6 Dự thảo Nghị định lương cơ sở thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở 2026 như sau:
|
Tóm lại, tóm tắt nội dung tăng lương cơ sở 2026 như sau:
Dự kiến từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở sẽ tăng khoảng 8%, tương ứng lên mức 2,53 triệu đồng/tháng (tăng thêm 190.000 đồng so với mức 2,34 triệu đồng/tháng áp dụng từ 01/07/2024).
- Thời gian áp dụng dự kiến: Từ ngày 01/07/2026.
- Mức lương cơ sở mới: 2.530.000 đồng/tháng.
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang.

02 mức lương cơ sở năm 2026 (mức tăng, thời gian tăng) – (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Khi chưa bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Do đó, trong trường hợp tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 thì mức mức lương tối đa đóng BHXH 2026 cũng sẽ tăng theo.
Cụ thể nếu từ ngày 01/7/2026, lương cơ sở tằng lên 2,53 triệu đồng/tháng thì mức lương tối đa đóng BHXH 2026 cũng sẽ tăng từ 46,8 triệu lên 50,6 triệu đồng/tháng.
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương tối đa đóng BHXH 2026 |
|
Từ 01/01/2026 – hết 30/6/2026 |
46,8 triệu đồng |
|
Từ 01/07/2026 trở đi |
50,6 triệu đồng (dự kiến) |
Ngoài mức lương tối đa đóng BHXH 2026, các khoản tiền trơ cấp BHXH tính theo lương cơ sở cũng sẽ tăng theo nếu tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026.
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền trợ cấp BHXH từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng
Cụ thể, nếu lương cơ sở tằng lên 2,53 triệu đồng/tháng thì mức hưởng các chế độ BHXH tương ứng như sau:
|
STT |
Trợ cấp BHXH 2026 |
Mức lương cơ sở cũ (Trước 01/7/2026) |
Mức lương cơ sở mới (Từ 01/7/2026) |
|
1 |
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày |
702.000 |
759.000 |
|
2 |
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con |
4.680.000 |
5.060.000 |
|
3 |
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày |
702.000 |
759.000 |
|
4 |
Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động; |
11.700.000 |
12.650.000 |
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
1.170.000 |
1.265.000 |
|
|
6 |
Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động; |
702.000 |
759.000 |
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
46.800 |
50.600 |
|
|
8 |
Trợ cấp phục vụ |
2.340.000 |
2.530.000 |
|
9 |
Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
84.240.000 |
91.080.000 |
|
10 |
Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật |
702.000 |
759.000 |
|
11 |
Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
23.400.000 |
25.300.000 |
|
12 |
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân; |
1.170.000 |
1.265.000 |






