Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở năm là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP (tăng 190.000 đồng) so với Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
>> Tải về mẫu hợp đồng lao động điện tử 2026
>> File word, excel mẫu số 01/PLI mới nhất 2026 kèm hướng dẫn cách điền
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở năm 2026 là 2,53 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2026 (tăng 190.000 đồng).
>>TẢI VỀ<< TOÀN VĂN Nghị định 161/2026/NĐ-CP về mức lương cơ sở
.png)
Cụ thể theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở năm 2026 như sau:
|
Như vậy, mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng sẽ áp dụng từ ngày 01/7/2026.
BẢNG LƯƠNG CƠ SỞ NĂM 2026 CỤ THỂ NHƯ SAU:
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương cơ sở năm 2026 |
|
Từ 01/01/2026 |
2.340.000 đồng/tháng |
|
Từ 01/7/2026 |
2.530.000 đồng/tháng |
Mức lương này dùng để tính lương, phụ cấp và các chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Ngoài ra dùng để tính các khoản trợ cấp BHXH theo mức lương cơ sở (xem chi tiết tại mục 2).
Chính thức mức lương cơ sở năm 2026 là 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Từ ngày 01/7/2026, khi áp dụng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản trợ cấp BHXH sẽ được tăng theo bao gồm: Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau (759.000 đồng/ngày), trợ cấp một lần khi sinh con (5.060.000 đồng/con), trợ cấp mai táng (25,3 triệu đồng),….
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền trợ cấp BHXH từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng

BẢNG SO SÁNH CÁC KHOẢN TRỢ CẤP BHXH THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ NĂM 2026 MỚI
|
Khoản trợ cấp BHXH |
Theo quy định hiện hành |
Từ ngày 01/7/2026 |
|
Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
4.680.000 đồng/con |
5.060.000 đồng/con |
|
|
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
|
Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
11.700.000 đồng (suy giảm 5%); mỗi 1% tăng thêm: +1.170.000 đồng |
12.650.000 đồng (suy giảm 5%); mỗi 1% tăng thêm: +1.265.000 đồng |
|
Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
702.000 đồng/tháng (suy giảm 31%); mỗi 1% tăng thêm: +46.800 đồng |
759.000 đồng/tháng (suy giảm 31%); mỗi 1% tăng thêm: +50.600 đồng |
|
Trợ cấp phục vụ (TNLĐ, BNN) |
2.340.000 đồng |
2.530.000 đồng |
|
Trợ cấp 1 lần khi chết do TNLĐ, BNN |
84.240.000 đồng |
91.080.000 đồng |
|
Dưỡng sức sau điều trị TNLĐ, BNN |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
Trợ cấp mai táng |
23.400.000 đồng |
25.300.000 đồng |
|
Trợ cấp tuất hằng tháng |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương cơ sơ |
Văn bản quy định |
|
Từ 15/07/2016 đến hết 06/2017 |
1.21 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2017 đến hết 06/2018 |
1.3 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2018 đến hết 06/2019 |
1.39 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2019 đến hết 06/2023 |
1.49 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2023 đến hết 06/2024 |
1.8 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2024 đến 30/6/2026 |
2.34 triệu đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2026 |
2.53 triệu đồng/tháng |
Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
|
Tiêu chí |
Lương cơ sở |
Lương tối thiểu vùng |
|
Định nghĩa |
Là mức lương thấp nhất để làm căn cứ tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức… |
Là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
|
|
Căn cứ |
Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
|
|
Đối tượng áp dụng |
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện. - Cán bộ, công chức cấp xã. - Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập. - Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP. - Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động. - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân. - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. - Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố. ... |
Người lao động trong doanh nghiệp ngoài công lập
|
|
Mức lương |
- 2.340.000 đồng/tháng (áp dụng đến hết 30/6/2026). - 2,53 triệu đồng/tháng (áp dụng từ 01/7/2026) |
Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng vùng III: 4.140.000 đồng/tháng Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng |






