Xuất cảnh bằng xe ô tô có phải làm thủ tục hải quan không?

Vũ Phạm Nhật Nam 210 lượt xem
15:40 | 05/04/2025
Xuất cảnh bằng xe ô tô có phải làm thủ tục hải quan không? Trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với ô tô xuất cảnh?
Nội dung chính
  1. Xuất cảnh bằng xe ô tô có phải làm thủ tục hải quan không?
  2. Trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với ô tô xuất cảnh?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ hải đối với ô tô xuất cảnh trong bao lâu?

Xuất cảnh bằng xe ô tô có phải làm thủ tục hải quan không?

Căn cứ Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 44 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất cảnh
1. Đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh (ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất; ô tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài tái xuất) người khai hải quan nộp hoặc xuất trình:
a) Giấy phép liên vận hoặc văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất: Xuất trình bản chính;
c) Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính;
d) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính: Nộp 01 bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp bản chính.
2. Đối với ô tô xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.
3. Đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải quy định tại Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam và phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch quy định tại Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch:
a) Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải: Xuất trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính.

Như vậy, theo quy định trên, việc xuất cảnh bằng xe ô tô phải làm thủ tục hải quan.

Theo đó, hồ sơ đối với xe ô tô xuất cảnh thì người khai hải quan nộp các giấy tờ sau:

- Giấy phép liên vận hoặc văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính;

- Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô Việt Nam tạm xuất: Xuất trình bản chính;

- Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính;

- Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính: Nộp 01 bản chính; hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp bản chính.

Xuất cảnh bằng xe ô tô có phải làm thủ tục hải quan không?

Xuất cảnh bằng xe ô tô có phải làm thủ tục hải quan không? (Hình từ Internet)

Trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với ô tô xuất cảnh?

Căn cứ Điều 77 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan đối với ô tô xuất cảnh, theo đó các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Trách nhiệm của người khai hải quan đó là:

- Khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính;

- Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Điều 76 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và đưa phương tiện vào vị trí kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Bước 2: Trách nhiệm cơ quan hải quan:

- Tiếp nhận hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ;

- Kiểm tra hồ sơ; kiểm tra nội dung các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và theo quy định của Chính phủ về quản lý xe cơ giới nước ngoài đưa vào Việt Nam.

Bước 3: Kiểm tra hải quan đối với phương tiện xuất cảnh

Bước 4: Giám sát hải quan đối với ô tô xuất cảnh

* Lưu ý: Trong trường hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần dừng thực hiện theo quy định thủ tục hải quan một cửa, một điểm dừng; hoặc cơ chế một cửa quốc gia.

Thời hạn nộp hồ sơ hải đối với ô tô xuất cảnh trong bao lâu?

Căn cứ Điều 76 Nghi định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 45 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
...
2. Đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh: Khi ô tô, mô tô, xe gắn máy đến cửa khẩu biên giới, người điều khiển hoặc người đại diện hợp pháp nộp hoặc xuất trình cho Chi cục Hải quan cửa khẩu những giấy tờ nêu tại Điều 75 Nghị định này.

Theo đó, đối với ô tô xuất cảnh thì thời hạn nộp hồ sơ hải quan là thời điểm khi ô tô đến cửa khẩu biên giới, người điều khiển hoặc người đại diện hợp pháp nộp hoặc xuất trình cho Chi cục Hải quan cửa khẩu những giấy tờ nêu tại Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất