Xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?

Võ Minh Thư 331 lượt xem
00:20 | 21/08/2025
Xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh hiện nay do Thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?
Nội dung chính
  1. Xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?
  2. Thuế cơ sở 19 thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ bảo mật thông tin người nộp thuế không?
  3. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gì trong xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế?

Xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?

Căn cứ theo Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau:

STT

TÊN GỌi

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

...

...

...

...

19

Thuế cơ sở 19 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã An Nhơn Tây, Xã Thái Mỹ, Xã Nhuận Đức, Xã Tân An Hội, Xã Củ Chi, Xã Phú Hòa Đông, Xã Bình Mỹ

Xã Tân An Hội

...

...

...

...

Theo đó, Xã An Nhơn Tây thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang được Thuế cơ sở 19 thành phố Hồ Chí Minh quản lý.

Đồng thời, theo Trang Thông tin Thuế thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ Thuế cơ sở 19 thành phố Hồ Chí Minh hiện nay ở 77A đường Tỉnh lộ 8, Xã Tân An Hội, TP HCM.

Xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu?

Xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ trụ sở ở đâu? (Hình từ Internet)

Thuế cơ sở 19 thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ bảo mật thông tin người nộp thuế không?

Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.

Vì vậy, theo quy định trên, Thuế cơ sở 19 thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ bảo mật thông tin người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gì trong xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế?

Theo Điều 96 Luật Quản lý thuế 2019 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế cụ thể như sau:

- Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin người nộp thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích thông tin và dự báo, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin người nộp thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế.

- Cơ quan quản lý thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để thu thập, trao đổi, xử lý thông tin trong nước, ngoài nước, thông tin chính thức từ các cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan đến lĩnh vực thuế, lĩnh vực hải quan để sử dụng trong công tác quản lý thuế.

- Cơ quan quản lý thuế phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trao đổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất