Vi phạm quy định về bảo mật trong lĩnh vực kiểm toán độc lập bị xử phạt như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 261 lượt xem
16:50 | 01/09/2025
Vi phạm quy định về bảo mật trong lĩnh vực kiểm toán độc lập bị xử phạt như thế nào? Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định về bảo mật trong lĩnh vực kiểm toán độc lập bị xử phạt như thế nào?
  2. Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là bao nhiêu?
  3. Hoạt động kiểm toán độc lập có những nguyên tắc nào?

Vi phạm quy định về bảo mật trong lĩnh vực kiểm toán độc lập bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định về Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo mật trong lĩnh vực kiểm toán độc lập cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm toán không xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo mật.

(2) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán, trừ trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

(3) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 228/2025/NĐ-CP;

- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 228/2025/NĐ-CP.

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 20 Nghị định 228/2025/NĐ-CP vào ngân sách nhà nước;

- Buộc xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 228/2025/NĐ-CP;

- Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 228/2025/NĐ-CP;

- Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 228/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức xử phạt theo quy định trên áp dụng đối với tổ chức (căn cứ Điều 6 Nghị định 228/2025/NĐ-CP)

Trên đây là nội dung "Vi phạm quy định về bảo mật trong lĩnh vực kiểm toán độc lập bị xử phạt như thế nào?"

Vi phạm quy định về bảo mật trong lĩnh vực kiểm toán độc lập bị xử phạt như thế nào?

Vi phạm quy định về bảo mật trong lĩnh vực kiểm toán độc lập bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 05 năm.
2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.

Theo quy định trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính tron lĩnh vực kiểm toán độc lập là 5 năm.

Lưu ý: Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập được quy định như sau:

- Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;

- Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.

Hoạt động kiểm toán độc lập có những nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định như sau:

Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập
1. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và báo cáo kiểm toán.
2. Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam; đối với công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán mà yêu cầu áp dụng chuẩn mực kiểm toán khác thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đó.
3. Độc lập, trung thực, khách quan.
4. Bảo mật thông tin.

Như vậy, có thể hiểu rằng, nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập như sau:

- Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và báo cáo kiểm toán.

- Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam; đối với công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán mà yêu cầu áp dụng chuẩn mực kiểm toán khác thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đó.

- Độc lập, trung thực, khách quan.

- Bảo mật thông tin.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất