Vận tải hàng hóa nội bộ có cần giấy vận tải không?

Nguyễn Trường Thành 128 lượt xem
00:29 | 27/03/2026
Vận tải hàng hóa nội bộ có cần giấy vận tải không? Khi vận chuyển hàng hóa lái xe có cần mang theo giấy vận tải không?
Nội dung chính
  1. Vận tải hàng hóa nội bộ có cần giấy vận tải không?
  2. Khi vận chuyển hàng hóa lái xe có cần mang theo giấy vận tải không?
  3. Giá tính thuế GTGT đối với kinh doanh dịch vụ vận tải xác định như thế nào?

Vận tải hàng hóa nội bộ có cần giấy vận tải không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô như sau:

Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô
...
2. Đơn vị vận tải hàng hóa nội bộ
a) Theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động vận tải nội bộ; thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện đúng quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ; kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe và lái xe ô tô trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển; kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình;
b) Yêu cầu lái xe phải thực hiện thời gian làm việc trong ngày và thời gian lái xe liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Bảo đảm quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ của người lái xe;
c) Tổ chức thực hiện bảo đảm công tác quản lý an toàn theo quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định này;
d) Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe, thực hiện theo dõi quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ;
đ) Chỉ được sử dụng xe để vận chuyển hàng hóa là sản phẩm, hàng hóa do cơ quan, tổ chức thực hiện sản xuất hoặc vận chuyển trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, nhiên liệu, các động sản khác phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình;
e) Không được sử dụng người lái xe đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe và sử dụng người lái xe đủ sức khỏe theo quy định;
g) Chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô;
h) Phải cấp cho lái xe Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử trước khi vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải phải có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị vận tải nội bộ; biển kiểm soát xe; hành trình vận chuyển (điểm đầu, điểm cuối); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe.
...

Theo quy định trên khi thực hiện vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phía bên đơn vị vận tải hàng hóa nội bộ phải cấp cho lái xe Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử trước khi vận chuyển hàng hóa trên đường với đầy đủ các thông tin gồm tên đơn vị vận tải nội bộ; biển kiểm soát xe; hành trình vận chuyển (điểm đầu, điểm cuối); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe.

Như vậy, khi thực hiện vận tải hàng hóa nội bộ bắt buộc phải có giấy vận tải do phía đơn vị vận tải cấp.

Xem thêm: Mẫu biên bản giao nhận hàng hóa mới nhất năm 2026?

Vận tải hàng hóa nội bộ có cần giấy vận tải không?

Vận tải hàng hóa nội bộ có cần giấy vận tải không? (hình từ internet)

Khi vận chuyển hàng hóa lái xe có cần mang theo giấy vận tải không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô như sau:

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
...
8. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải phải có xác nhận (ký, ghi rõ họ và tên) khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng.
9. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.
10. Đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường bộ áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
11. Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện lưu trữ Giấy vận tải của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.
...

Như vậy, khi vận chuyển hàng hóa bắt buộc lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật.

Giá tính thuế GTGT đối với kinh doanh dịch vụ vận tải xác định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh khác như sau:

Giá tính thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh khác
Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa); hoạt động in; dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
2. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
3. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng.
...

Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với kinh doanh dịch vụ vận tải được xác định là giá cước vận tải, bốc xếp chưa bao gồm thuế GTGT phải nộp và không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất