Văn bản hợp nhất chính thức được áp dụng làm căn cứ pháp luật? Tải về Bộ 04 VBHN lĩnh vực thuế về thuế GTGT, TNCN, TNDN, TTĐB mới nhất năm 2026?
Ngày 10/6/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
>> Tải về Pháp lệnh 01/2026/UBTVQH16
Cụ thể, tại tại khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi Điều 4 Pháp lệnh 01/2012/UBTVQH13 về việc sử dụng, viện dẫn văn bản hợp nhất như sau:
(1) Văn bản hợp nhất được cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ chính thức trong viện dẫn và áp dụng pháp luật.
(2) Việc viện dẫn văn bản hợp nhất được thực hiện như sau:
- Đối với văn bản hợp nhất của luật, pháp lệnh thì ghi tên, số, ký hiệu của luật, pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt trong dấu ngoặc đơn bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký hiệu của văn bản hợp nhất;
- Đối với văn bản hợp nhất của văn bản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này do cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương ban hành thì ghi tên loại, số, ký hiệu, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt trong dấu ngoặc đơn bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký hiệu của văn bản hợp nhất;
- Đối với văn bản hợp nhất của văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương ban hành thì ghi tên loại, số, ký hiệu, cơ quan, người ban hành văn bản, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt trong dấu ngoặc đơn bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký hiệu của văn bản hợp nhất;
- Trường hợp văn bản được sửa đổi, bổ sung tên gọi thì viện dẫn theo tên gọi đã được sửa đổi, bổ sung;
- Việc viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm phải nêu rõ số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản hoặc thứ tự điểm trong văn bản hợp nhất.
Hiện hành, theo Điều 4 Pháp lệnh 01/2012/UBTVQH13 thì văn bản hợp nhất được sử dụng chính thức trong việc áp dụng và thi hành pháp luật. |
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, văn bản hợp nhất chính thức được sử dụng là căn cứ viện dẫn áp dụng pháp luật.
>> Theo đó, dưới dây Bộ 04 VBHN lĩnh vực thuế về thuế GTGT, TNCN, TNDN, TTĐB mới nhất năm 2026:
Số hiệu | Văn bản | Ngày ban hành | Cơ Quan ban hành | Tải về |
Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH năm 2026 | Hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân | 20/05/2026 | Văn phòng Quốc hội | |
Văn bản hợp nhất 111/VBHN-VPQH năm 2026 | Hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt | 20/05/2026 | Văn phòng Quốc hội | |
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BTC năm 2026 | Hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN | 04/06/2026 | Bộ Tài chính | |
Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH năm 2026 | Hợp nhất Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp | 20/05/2026 | Văn phòng Quốc hội | |
Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH năm 2026 | Hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng | 06/02/2026 | Văn phòng Quốc hội |

Văn bản hợp nhất chính thức được áp dụng làm căn cứ pháp luật? Tải về Bộ 04 VBHN lĩnh vực thuế về thuế GTGT, TNCN, TNDN, TTĐB mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)
Doanh thu tính thuế TNDN được xác định thế nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu tính thuế TNDN như sau:
Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên, doanh thu tính thuế TNDN được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10%?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được bổ sung bởi điểm d khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định về thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% áp dụng đối với các trường hợp cụ thể như sau:
Áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% đối với:
(1) Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn từ hoạt động thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN cụ thể như sau:
- Nuôi trồng lâm sản;
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN cụ thể như sau:
- Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
- Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
(3) Thu nhập của nhà xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản 2012;
(4) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn sau:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
-Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
(5) Thu nhập của cơ quan báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí 2016.
Áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm đối với: thu nhập của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
Áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% trong 15 năm đối với:
(1) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sau:
- Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
- Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025;
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;
- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
(2) Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025;
(3) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
+ Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Đầu tư 2025.
(4) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(5) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn.
Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];